|
UBND QUẬN THANH KHÊ
|
|
|
Số: / KH-MNNSX |
Thanh Khê,
ngày tháng 9 năm 2024 |
Tổ chức
thực hiện chương trình Giáo dục mầm non trong nhà trường
Của Trường mầm non Ngôi Sao
Xanh
Năm học 2024-2025
Căn cứ Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Điều lệ trường
mầm non;
Căn cứ Thông tư 51/2020/TT-BGDĐT
gày 31/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình Giáo dục mầm
non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Công văn số 940/PGDĐT-MN
ngày 5 tháng 9 năm 2024 của
Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Thanh Khê về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm
học 2024-225, Kế hoạch số 922/PGDĐT-MN ngày 30 tháng 8 năm 2024 về công tác
trọng tâm giáo dục mầm non năm học 2024-2025; Công văn số 917/PGDĐT-MN ngày 30
tháng 8 năm 2024 về hướng dẫn khung thời gian năm học 2024-2025 đối với giáo
dục mầm non;
Căn cứ điều kiện thực tế của nhà
trường năm học 2024-2025.
Trường mầm non Ngôi Sao Xanh xây
dựng kế hoạch tổ chức thực hiện chương trình giáo dục trong nhà trường, năm học
2024-2025 với các nội dung sau:
Phần một
BỐI CẢNH NHÀ TRƯỜNG
I. THỰC TRẠNG
1. Môi trường bên ngoài
a) Thời cơ
- Giai đoạn 2020-2025 là giai
đoạn quận nhà tập trung phát triển về giáo dục, nhất là giáo dục mầm non, thể
hiện qua Kế hoạch số 829/ KH-UBND ngày
28 tháng 5 năm 2020 của UBND quận Thanh Khê về triển khai thực hiện Đề án Phát
triển giáo dục mầm non giai đoạn 2020-2025 trên địa bàn quận Thanh Khê. Đó là
nền tảng thuận lợi cho các trường học trong địa bàn quận nói chung và trường
mầm non Ngôi Sao Xanh nói riêng nắm bắt
để phát huy nội lực, phát triển nhà trường.
- Giáo dục mầm non
trên cả nước đang phát triển mạnh thể hiện qua sự cạnh tranh giữa các loại hình
trường; cơ hội để tiếp cận các phương pháp giáo dục tiên tiến trên thế giới
ngày càng thuận tiện và đa dạng hình thức.
- Chất lượng giáo
dục mầm non trên địa bàn thành phố nói chung và quận Thanh Khê nói riêng trong
những năm qua có những bước chuyển vượt bậc cả về số lượng lẫn chất lượng.
- Trường mầm non Ngôi
Sao Xanh đang trên đà phát triển, khẳng định chất lượng của một trường mầm non
điển hình, vượt qua khó khăn, hoàn thành việc khôi phục uy tín, chất lượng,
hình ảnh của nhà trường trong nhân dân địa phương và hệ thống giáo dục mầm non
trong địa bàn quận Thanh Khê.
b) Thách thức
- Sự phát triển
của xã hội đòi hỏi ngày càng cao đối với nhà trường về chất lượng giáo dục,
nhất là trong thời kỳ hội nhập, thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thời kỳ
bùng nổ về công nghệ và tiếp cận các phương pháp giáo dục tiên tiến trên thế
giới hiện nay.
- Yêu cầu đổi mới
giáo dục, đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đòi hỏi ngày càng phải có chất
lượng, năng suất; nhất là khả năng ứng dụng CNTT, khả năng sáng tạo trong giảng
dạy, trình độ ngoại ngữ của cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Các nhà trường
cùng cấp học trong địa bàn quận đã có những bước tiến mạnh mẽ, chất lượng giáo
dục sẽ có tốc độ phát triển cao trong thời gian tới.
- Việc khai thác
và tích hợp các mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến trên thế giới vào chương
trình giáo dục nhà trường đang là xu thế và nhà trường phải có định hướng đúng
đắn để chọn lọc mô hình vận dụng phù hợp với thực tiễn nhà trường, để vừa phát
huy được sức mạnh tập thể, vừa khai thác các ưu việt từ những mô hình tiên
tiến, vừa giữ được cốt lõi của chương trình khung do Bộ GD&ĐT ban hành.
2. Môi trường bên trong
a) Điểm mạnh
-
Về đội ngũ
cán bộ, giáo viên, nhân viên
Tổng số CB, GV, NV: 29 người
(thời điểm 05 tháng 9), trong đó:
CBQL: 02
GV: 20
NV: 7
+ Cán
bộ quản lý: có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực, kinh nghiệm và nhiệt tình
trong công tác; có khả năng lập kế hoạch, xây dựng các giải pháp thực hiện phù
hợp thực tiễn nhà trường; tích cực cập nhật các thông tin phục vụ yêu cầu công
tác, tổ chức tốt các hoạt động trong nhà trường.
+ Đội
ngũ giáo viên, nhân viên: đủ về số lượng, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề,
gắn bó với nhà trường và mong muốn nhà trường phát triển; năng lực chuyên môn
và nghiệp vụ sư phạm của đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Nhiều giáo viên
có trình độ chuyên môn giỏi và bề dày kinh nghiệm trong giảng dạy.
- Về tỷ lệ huy động trẻ (năm học 2024-2025)
|
Năm học |
Số lượng theo chỉ tiêu giao |
Số lượng huy động ra lớp |
Tỷ lệ đạt |
|
2024-2025 |
260/ 10 lớp |
255/10 lớp |
98,1% |
-Về cơ sở vật chất
Trường
mầm non Ngôi Sao Xanh có hệ thống cơ sở vật chất đẩm bảo theo quy định về Tiêu chuẩn trường mầm non quy định
tại Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT và Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT về Kiểm định chất
lượng giáo dục trường mầm non.
- Về chất lượng dạy và học
Nhà trường duy trì và phát triển tốt kết quả chăm
sóc và giáo dục trẻ trong năm học 2023-2024, cụ thể:
- Kết quả chăm sóc,
nuôi dưỡng : Trẻ được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng đến thời
điểm cuối năm học: 288 trẻ. Đạt tỷ lệ 100%, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng là:
Không có trẻ SDD, không
có trẻ thấp còi, thừa cân là 8/288 trẻ.
Tỷ lệ 2.7 %.
- Kết quả giáo dục:
|
TT |
Khối
lớp |
Số
trẻ Đ/Giá |
Các lĩnh vực phát triển giáo dục |
|||||||||
|
Thể
chất |
Nhận
thức |
Ngôn
ngữ |
TC-X
H |
Thẩm
mỹ |
||||||||
|
Đạt |
C. Đạt |
Đạt |
C. Đạt |
Đạt |
C. Đạt |
Đạt |
C. Đạt |
Đạt |
C. Đạt |
|||
|
1 |
Mẫu giáo |
220 |
212 |
8 |
208 |
12 |
215 |
5 |
215 |
5 |
215 |
5 |
|
Tỉ lệ % |
100 |
96,3 |
3,7 |
94,5 |
5,5 |
97,7 |
2,3 |
97,7 |
2,3 |
97,7 |
2,3 |
|
Độ tuổi nhà trẻ:
|
TT |
Khối
lớp |
Số
trẻ Đ/Giá |
Các lĩnh vực phát triển giáo dục |
|||||||
|
Thể
chất |
Nhận
thức |
Ngôn
ngữ |
TCXH- TM |
|||||||
|
|
Đạt |
C. Đạt |
Đạt |
C. Đạt |
Đạt |
C. Đạt |
Đạt |
C. Đạt |
||
|
1 |
Nhà
trẻ |
68 |
63 |
5 |
60 |
8 |
63 |
5 |
64 |
4 |
|
Tỉ
lệ% |
100 |
92,6 |
7,4 |
88,2 |
11,8 |
92,6 |
7,4 |
94,1 |
5,8 |
|
b) Điểm hạn chế
-
Đội ngũ giáo viên, năng
lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ trên chuẩn thấp. Một bộ phận nhỏ giáo viên còn hạn chế trong hoạt động dạy học,
quản lý, giáo dục trẻ theo hướng đổi mới.
Việc tự học
tự bồi dưỡng của giáo viên còn hạn chế, chưa thật tự giác, do đó hiệu quả chưa
cao.
- Cơ sở
vật chất
Phòng
chức năng còn hạn chế.
2. Môi trường
bên ngoài
Trường mầm
non Ngôi Sao Xanh nằm ở địa phận phường An Khê, thuộc quận Thanh Khê, thành phố
Đà Nẵng. Về vị trí, là điểm trường nằm giữa các khu dân cư đông đúc, văn minh,
thuận tiện về giao thông, là điều kiện thuận lợi cho công tác huy động trẻ.
Nhà trường
trực thuộc quản lý của UBND quận Thanh Khê, chịu sự điều hành, chỉ đạo về mặt
chuyên môn từ Phòng Giáo dục và Đào tạo, nhà trường luôn được quan tâm và hướng
dẫn cụ thể, kịp thời.
Ngoài ra, nhà
trường được sự giúp đỡ từ Đảng ủy, UBND phường An Khê và sự hỗ trợ Đoàn thanh
niên phường An Khê.
IV. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
1. Phát triển về
quy mô
Năm
học 2024-2025 tiếp tục giữ vững quy mô 10 nhóm, lớp trong đó có 2 nhóm trẻ với
các độ tuổi từ 24 tháng đến 36 tháng tuổi và 8 lớp mẫu giáo độ tuổi từ 3 tuổi đến
6 tuổi.
2. Tầm nhìn (theo Kế hoạch chiến lược phát triển giai
đoạn 2023-2028)
Phấn đấu xây dựng
trường mầm non Ngôi Sao Xanh thành ngôi trường có hệ thống cơ sở vật chất,
trang thiết bị đầy đủ, môi trường sáng- xanh- sạch- đẹp- an toàn- thẩm mỹ với
phương pháp giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; cha mẹ- giáo viên- nhà trường thực
hiện đầy đủ trách nhiệm- nghĩa vụ và tình thương yêu đối với con trẻ. Nhà trường
trở thành trường mầm non có chất lượng tốt trong chăm sóc- giáo dục trẻ.
3. Sứ mệnh (theo Kế hoạch chiến lược phát
triển giai đoạn 2023-2028)
Trường mầm non Ngôi Sao Xanh cam kết chăm sóc- giáo dục trẻ khỏe mạnh, độc
lập, tự tin, sáng tạo; thích ứng tốt với sự thay đổi của môi trường; có ý thức
và thái độ tốt trong việc bảo vệ thiên nhiên và có sự quan tâm, chia sẻ và yêu
thương con người, sự vật, hiện tượng xung quanh.
4. Các giá trị cốt lõi (theo Kế hoạch chiến
lược phát triển giai đoạn 2023-2028)
- Tính độc lập: trẻ được phát huy tính độc lập trong sinh hoạt, vui chơi ở
nhà, ở trường.
- Sự tự tin: trẻ độc lập trong tính cách, tự chủ trong tư duy và tự tin thể
hiện bản thân.
- Tính kỷ luật: trẻ hiểu, tôn trọng và thực hiện được các quy tắc ứng xử tại
gia đình, nhà trường, lớp học và nơi công cộng.
- Tinh thần hợp tác: Trẻ biết vị trí của mình trong nhóm, biết tôn trọng
nhóm, có kỹ năng phối hợp với cô giáo, các bạn để thực hiện các nhiệm vụ chung.
- Tình yêu thương: trẻ yêu thương bản thân, yêu thương gia đình, bạn bè, những
người xung quanh và biết cách thể hiện tình yêu thương đó.
5. Chủ đề của năm học
(theo chỉ đạo toàn ngành giáo dục quận Thanh Khê)
“Kỷ
cương trách nhiệm, đổi mới và sáng tạo, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng
và giáo dục trẻ”
Phần hai
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
A. MỤC TIÊU CỦA GIÁO DỤC MẦM NON
Mục tiêu của giáo dục mầm non trong nhà trường là
giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành
những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình
thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lý, năng lực và
phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa
tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho
việc học ở cấp tiểu học và cho việc học tập suốt đời.
Tạo môi trường sinh hoạt- học tập- vui chơi thân thiện- ấm áp- hạnh phúc
cho con trẻ.
B. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON
1. Chương trình giáo dục nhà trường là chương trình
có tính chất mở, trên cơ sở chương trình khung của Bộ giáo dục và Đào tạo, có
tính kế thừa từ kết quả thực hiện chương trình giáo dục các năm học học trước,
bảo đảm đáp ứng sự đa dạng của các đối tượng trẻ, hướng đến sự phát triển toàn
diện và tạo cơ hội cho trẻ phát triển, thể hiện mục tiêu giáo dục mà nhà trường
xác định, quy định các yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non và đánh giá
sự phát triển của trẻ, làm căn cứ cho việc quản lí, chỉ đạo và tổ chức nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại nhà trường.
2. Chương trình giáo dục nhà trường bảo đảm kết nối chặt
chẽ giữa các độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo với nhau, liên thông với Chương trình
giáo dục phổ thông. Chương trình thể hiện quan điểm giáo dục toàn diện, tích
hợp, lấy trẻ làm trung tâm với phương châm giáo dục “Chơi
mà học, học bằng chơi”.
3.
Chương trình nhà trường áp dụng đối với mọi trẻ em học tại trường, đồng thời
trao quyền chủ động cho giáo viên trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung
giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với nhóm lớp.
C. YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
MẦM NON VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ
I. YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG GIÁO DỤC MẦM NON
1. Bảo đảm tính khoa học, tính vừa sức và nguyên
tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó; bảo đảm tính liên thông giữa các độ
tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung giáo dục
với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho
trẻ từng bước hòa nhập vào cuộc sống.
2. Phù hợp với sự phát triển tâm lý, sinh lý của
trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển
cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa
tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy
giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn
nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học.
3. Khai thác các nội dung giáo dục về tình yêu quê
hương, đất nước qua việc học tập văn hóa đặc trưng, ẩm thực, điểm đến nổi tiếng
của thành phố Đà Nẵng, khơi dậy tinh thần tự hào về thành phố anh hùng, thành
phố “đáng sống”.
II.
YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC MẦM NON
1. Đối với giáo dục nhà trẻ, phương pháp giáo dục
phải chú trọng giao tiếp thường xuyên, thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó
của người lớn với trẻ; chú ý đặc điểm cá nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo
dục phù hợp, tạo cho trẻ có cảm giác an toàn về thể chất và tinh thần; tạo điều
kiện thuận lợi cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với
đồ vật và vui chơi, kích thích sự phát triển các giác quan và các chức năng tâm
lý, sinh lý; tạo môi trường giáo dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ
thích nghi với nhà trẻ.
2. Đối với giáo dục mẫu giáo, phương pháp giáo dục
phải tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung
quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo
phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”. Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường
giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và
sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ. Kết hợp hài hòa giữa giáo dục
trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để
có phương pháp giáo dục phù hợp. Tổ chức hợp lý các hình thức hoạt động cá
nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của lớp, với khả năng của
từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế.
3. Vận dụng phù hợp phương pháp giáo dục Steam
trong các hoạt động giáo dục, chú trọng hoạt động khám phá khoa học ở độ tuổi
mẫu giáo, xây dựng môi trường giáo dục,
chú trọng khu vực góc hoạt động lĩnh vực thẩm mỹ đối với lớp mẫu giáo.
III.
YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ
Đánh giá sự phát triển của trẻ (bao gồm đánh giá
trẻ hằng ngày và đánh giá trẻ theo giai đoạn) nhằm theo dõi sự phát triển của
trẻ, làm cơ sở cho việc xây dựng và điều chỉnh kế hoạch giáo dục. Trong đánh
giá phải có sự phối hợp nhiều phương pháp, hình thức đánh giá; coi trọng đánh
giá sự tiến bộ của từng trẻ, đánh giá trẻ thường xuyên qua quan sát hoạt động
hằng ngày.
Tập trung cải tiến nội dung, hình thức đánh giá để
thấy rõ hiệu quả trong vận dụng tích hợp các mô hình, phương pháp giáo dục tiên
tiến.
D. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
I. TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CƠ SỞ
GIÁO DỤC MẦM NON
Nhà trường đảm bảo cơ cấu tổ chức bộ máy và hoạt động theo quy định của
Điều lệ trường mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của
pháp luật hiện hành có liên quan.
II. CÁN
BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN
1. Nhà trường cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo quy
định bao gồm:
Vị trí cán bộ quản lý: 2 người (Trong đó 1 hiệu trưởng, 1 phó hiệu trưởng)
Vị trí gắn với nhiệm vụ hoạt động nghề nghiệp: 20 giáo viên (tỷ lệ tối
thiểu 2.0 giáo viên/ nhóm, lớp).
Vị trí hỗ trợ phục vụ: 01 nhân viên
Lao động hợp đồng phục vụ hoạt động chăm sóc bán trú và đảm bảo an ninh
trật tự: 01 bảo vệ, 05 nhân viên
2. Cán bộ quản lý, giáo viên, có trình độ được đào tạo đạt chuẩn trở lên;
giáo viên được xếp loại Đạt trở lên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;
cán bộ quản lý được xếp loại Đạt trở lên theo Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục
mầm non; cán bộ quản lý, giáo viên được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ liên
quan đến nhiệm vụ để đáp ứng yêu cầu phát triển chương trình giáo dục nhà trường.
3. Nhân viên có trình độ chuyên môn bảo đảm theo quy định, được bồi dưỡng
về chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến nhiệm vụ theo vị trí việc làm trong nhà
trường
III. CƠ
SỞ VẬT CHẤT, ĐỒ DÙNG, ĐỒ CHƠI, HỌC LIỆU, THIẾT BỊ DẠY HỌC
Địa điểm, diện tích, quy mô của trường Mầm non Ngôi Sao Xanh; cơ sở vật chất và
đồ dùng, đồ chơi, học liệu, thiết bị dạy học bảo đảm theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, các quy định có liên quan và đáp ứng yêu cầu phát triển chương
trình giáo dục nhà trường.
Nhà trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 1
Cơ sở vật chất và đồ dùng, đồ chơi, học liệu, thiết bị dạy học nhà trường
trang bị đáp ứng tối thiểu cho các hoạt động, nhu cầu phát triển chương trình
giáo dục nhà trường và đảm theo quy định.
1. Nhà trường chủ động tham mưu với Đảng ủy, UBND phường An Khê, Phòng
GD&ĐT quận Thanh Khê để huy động trẻ ra lớp, xây dựng môi trường giáo dục
an toàn, lành mạnh, thân thiện.
2. Gia đình, cộng đồng được hướng dẫn và có trách nhiệm phối hợp với nhà
trường bảo đảm điều kiện để thực hiện chế độ sinh hoạt cho trẻ, tạo môi trường
sinh hoạt- học tập- vui chơi thân thiện- ấm áp- hạnh phúc cho con trẻ và chế độ làm việc đối với giáo viên, nâng
cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non.
Chương trình giáo dục nhà trẻ nhằm giúp trẻ từ 24 tháng tuổi đến 36 tháng
phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng
xã hội và thẩm mỹ.
- Khỏe mạnh, cân nặng và
chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.
- Thích nghi với chế độ
sinh hoạt ở nhà trẻ.
- Thực hiện
được vận động cơ bản theo độ tuổi.
- Có một số
tố chất vận động ban đầu (nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng cơ thể).
- Có khả
năng phối hợp khéo léo cử động bàn tay, ngón tay.
- Có khả
năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ và vệ sinh cá nhân.
- Thích tìm
hiểu, khám phá thế giới xung quanh.
- Có sự
nhạy cảm của các giác quan.
- Có khả
năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ và diễn đạt hiểu biết bằng những câu nói đơn
giản.
- Có một số
hiểu biết ban đầu về bản thân và các sự vật, hiện tượng gần gũi quen thuộc.
- Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói.
- Biết hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản bằng lời nói, cử chỉ.
- Sử dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu.
- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của câu thơ và ngữ điệu của lời
nói.
- Hồn nhiên trong giao tiếp.
IV. PHÁT
TRIỂN TÌNH CẢM, KỸ NĂNG XÃ HỘI VÀ THẨM MỸ
- Có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi.
- Có khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con người, sự vật gần gũi.
- Thực hiện được một số quy định đơn giản trong sinh hoạt.
- Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc; thích vẽ, xé dán, xếp hình; thích nghe đọc thơ, kể chuyện....
1. Khung thời gian chương
trình
Chương
trình thiết kế cho 35 tuần, mỗi tuần làm việc 5 ngày, áp dụng trong nhà trường.
Kế hoạch chăm sóc, giáo dục hằng ngày thực hiện theo chế độ sinh hoạt cho từng
độ tuổi phù hợp với sự phát triển của trẻ và điều kiện của nhà trường.
Thời điểm
nghỉ hè, lễ tết, nghỉ học kỳ theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
2. Dự kiến chủ đề giáo dục
theo độ tuổi
Độ tuổi
24-36 tháng
|
1
|
THỜI GIAN |
CHỦ ĐỀ |
NGÀY CHỦ ĐỀ |
CHỦ ĐỀ NHÁNH |
|
1
|
26/8/2024-30/8/2024 |
|
Tựu trường và ổn định nề
nếp
|
|
|
2 |
02/9/2024-6/9/2024 |
Bé và các bạn (4
tuần) |
Ngày hội đến
trường của bé |
Bé
vui đến trường |
|
3 |
9/9/2024-13/9/2024 |
|
Lớp
học của bé |
|
|
4 |
16/9/2024-21/9/2024 |
|
Các
bạn của bé |
|
|
5 |
23/9/2024-27/9/2024 |
|
Bé
cùng chơi với các bạn |
|
|
6 |
30/9/2024-04/10/2024 |
Đồ dùng, đồ chơi của bé (4 tuần) |
|
Đồ
chơi của lớp |
|
7 |
07/10/2024- 11/10/2024 |
|
Đồ
chơi bé thích |
|
|
8 |
14/10/2024- 18/10/2024 |
|
Ba
lô của bé |
|
|
9 |
21/10/2024- 25/10/2024 |
|
Chiếc
mũ của bé |
|
|
10 |
28/10/2024- 1/11/2024 |
Các cô, bác trong trường mầm non (4 tuần) |
|
Bác
bảo vệ |
|
11 |
4/11/2024- 08/11/2024 |
|
Cô
cấp dưỡng |
|
|
12 |
11/11/2024- 15/11/2024 |
|
Cô
lao công |
|
|
13 |
18/11/2024- 22/11/2024 |
Ngày nhà giáo Việt Nam |
Cô
giáo của bé |
|
|
14 |
25/11/2024- 29/11/2024 |
Những con vật đáng yêu (3
tuần) |
|
Gà,
Vịt |
|
15 |
2/12/2024- 6/12/2024 |
|
Chú
chó đáng yêu |
|
|
16 |
9/12/2024- 13/12/2024 |
|
Cá
|
|
|
17 |
16/12/2024- 20/12/2024 |
Cây, quả, rau và những bông hoa đẹp (3 tuần)
|
|
Hoa
hồng |
|
18 |
23/12/2024- 27/12/2024 |
|
Cây
xanh |
|
|
19 |
30/12/2024- 3/1/2025 |
|
Rau,
củ, quả |
|
|
20 |
6/1/2025- 10/1/2025 |
Sơ kết HKI |
Ôn tập |
Khảo sát chất lượng |
|
21 |
13/1/2025- 17/1/2025 |
Mùa Xuân và ngày Tết (4 tuần)
|
Tuần 1 - HKII |
Bé
vui đón Tết |
|
22 |
20/1/2025- 24/1/2025 |
|
Bánh mứt Tết
|
|
|
3 |
27/1/2025- 31/1/2025 |
Nghỉ Tết Nguyên Đán |
Nghỉ Tết Nguyên Đán |
|
|
24 |
3/2/2025- 7/2/2025 |
|
Bé đi chơi Tết
|
|
|
25 |
10/2/2025- 14/2/202 |
|
Trang phục ngày Tết |
|
|
26 |
17/2/2025- 21/2/2025 |
Mẹ và những người thân yêu (4 tuần)
|
|
Ba mẹ thân yêu |
|
27 |
24/2/2025- 28/2/2025 |
|
Ông, bà thân yêu |
|
|
28 |
3/3/2025- 7/3/2025 |
Ngày hội của bà, mẹ và cô giáo |
Hạnh phúc gia đình |
|
|
29 |
10/3/2025- 14/3/2025 |
|
Vui
chơi dã ngoại cùng gia đình |
|
|
30 |
17/3/2025- 21/3/2025 |
Bé với phương tiện giao thông (4 tuần)
|
|
Xe
máy |
|
31 |
24/3/2025- 28/3/2025 |
Giải phóng thành phố Đà
Nẵng |
Xe
ô tô |
|
|
32 |
31/3/2025- 4/4/2025 |
|
Tàu
lửa |
|
|
33 |
7/4/2025- 11/4/2025 |
|
Máy
bay |
|
|
34 |
14/4/2025- 18/4/2025 |
Bé và mùa hè (4 tuần) |
|
Thời
tiết mùa hè |
|
35 |
21/4/2025- 25/4/2025 |
|
Trang
phục mùa hè |
|
|
36 |
28/4/2025- 2/5/2025 |
|
Bé
đi biển |
|
|
37 |
5/5/2025- 9/5/2025 |
Bé lên mẫu giáo ( 2 tuần ) |
|
Lớp
mẫu giáo của Bé |
|
38 |
12/5/2025- 16/5/2025 |
Sinh nhật Bác Hồ |
Bác
Hồ của bé |
|
|
39 |
19/5/2025- 23/5/2025 |
|
Hoàn thành chương trình
năm học |
Ôn tập |
|
40 |
26/5/2025- 30/5/2025 |
Tổ chức lễ ra trường Phát
thưởng-Tổng kết năm học |
Tập văn nghệ bế giảng Phát thưởng |
Chế độ sinh hoạt là sự phân bổ thời gian và các hoạt động trong ngày một
cách hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu về tâm lý và sinh lý của trẻ, qua đó giúp trẻ
hình thành những nền nếp, thói quen tốt và thích nghi với cuộc sống ở nhà trẻ.
|
Trẻ 24 - 36 tháng tuổi -
Ăn 2 bữa chính và 1 bữa phụ. -
Ngủ: 1 giấc trưa.
Chế độ sinh hoạt cho trẻ
24 - 36 tháng tuổi
|
|
I. NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE
1. Tổ chức
ăn
- Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi
|
Nhóm
tuổi |
Chế độ
ăn |
Nhu cầu
khuyến nghị năng lượng/ngày/trẻ |
Nhu cầu
khuyến nghị năng lượng tại cơ sở giáo dục mầm non/ ngày/trẻ (chiếm 60 - 70%
nhu cầu cả ngày) |
|
24 - 36 tháng |
Cơm thường |
930 - 1000 Kcal |
600 - 651 Kcal |
- Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: Hai bữa chính
và một bữa phụ.
+ Năng lượng phân phối cho các bữa
ăn: Bữa ăn buổi trưa cung cấp từ 30%
đến 35% năng lượng cả ngày. Bữa ăn buổi chiều cung cấp từ 25% đến 30% năng
lượng cả ngày. Bữa phụ cung cấp khoảng 5% đến 10% năng lượng cả ngày.
+ Tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng được khuyến
nghị theo cơ cấu:
Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 13% - 20%
năng lượng khẩu phần.
Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 30% - 40% năng
lượng khẩu phần
Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 47% - 50% năng lượng
khẩu phần.
- Nước uống: khoảng 0,8 - 1,6 lít/trẻ/ngày (kể cả nước
trong thức ăn).
- Xây dựng thực đơn hằng ngày, theo tuần, theo mùa.
2. Tổ chức
ngủ
Tổ chức cho trẻ ngủ theo nhu cầu độ tuổi:
- Trẻ từ 24 đến 36 tháng ngủ 1 giấc trưa khoảng 150
phút.
3. Vệ sinh
- Vệ sinh cá nhân.
- Vệ sinh môi trường: Vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi. Giữ sạch
nguồn nước và xử lý rác, nước thải.
4. Chăm sóc
sức khỏe và an toàn
- Khám sức khỏe định kỳ. Theo dõi, đánh giá sự phát
triển của cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi. Phòng chống suy dinh dưỡng, béo
phì.
- Phòng tránh các bệnh thường gặp. Theo dõi tiêm
chủng.
- Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường
gặp.
1. Giáo dục
phát triển thể chất
a) Phát triển vận động
- Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp.
- Các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu.
- Các cử động bàn tay, ngón tay.
b) Giáo dục dinh dưỡng và sức
khỏe
- Tập luyện nền nếp, thói quen
tốt trong sinh hoạt.
- Làm quen với một số việc tự
phục vụ, giữ gìn sức khỏe.
- Nhận biết và tránh một số
nguy cơ không an toàn.
NỘI
DUNG GIÁO DỤC THEO ĐỘ TUỔI
a) Phát triển vận
động
|
Nội dung |
24 - 36 tháng
tuổi |
|
|
Hô hấp: tập hít vào, thở ra. - Tay: giơ cao, đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra
sau kết hợp với lắc bàn tay. - Lưng, bụng, lườn: cúi về phía trước, nghiêng người sang
2 bên, vặn người sang 2 bên. - Chân: ngồi xuống, đứng lên, co duỗi từng chân. |
||
|
1. Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp |
||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận
động ban đầu |
- Tập bò, trườn: + Bò thẳng hướng
và có vật trên lưng. + Bò chui qua
cổng. + Bò, trườn qua vật cản. |
|
|
|
- Tập đi, chạy: + Đi theo hiệu
lệnh, đi trong đường hẹp. + Đi có mang vật
trên tay. + Đi trong đường ngoằn ngoèo có mang vật trên tay +
Đi kết hợp với chạy +
Đi bước vào các ô + Chạy theo
hướng thẳng. +
Chạy đổi hướng + Đứng co
1 chân. +
Bước lên xuống bậc có vịn +
Bước xuống bậc cao 15cm (5-7 bậc) + Bước qua gậy có vịn |
|
|
-
Tập nhún bật: + Bật tại chỗ. + Bật qua vạch kẻ. - Tập lăn, tung,
ném, bắt: + Lăn
bóng về phía trước + Tung - bắt
bóng cùng cô (trẻ tung sang cô, cô bắt bóng và lăn bóng cho trẻ, trẻ lại tiếp
tục, khoảng cách 1,2-1,5m) + Tung, bắt bóng
cùng cô: Tung bóng
qua dây; Tung bắt
bóng bằng 2 tay. + Ném bóng về
phía trước (ném xa bằng 1 tay (túi cát, bóng) + Ném bóng vào đích (đích xa 70-100cm) |
|
|
|
3. Các cử động của bàn
tay, ngón tay và phối hợp tay - mắt |
- Xoa tay, chạm các đầu ngón tay với nhau,
rót, nhào, khuấy, đảo, vò xé. - Đóng cọc bàn gỗ. - Nhón nhặt đồ vật. - Tập xâu, luồn dây, cài, cởi cúc, buộc dây. - Chắp ghép hình. - Chồng, xếp 6 - 8
khối. - Tập cầm bút tô,
vẽ. - Lật mở trang
sách. |
|
b) Giáo dục dinh
dưỡng và sức khỏe
|
Nội dung |
24 - 36 tháng
tuổi |
|
1. Cân nặng,
chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi. |
+
Bé gái: Cân
nặng: 10,8 – 18,1 kg CC:
87,4 – 102,7 cm Bé
trai: CN:
11,3 – 18,3 kg CC: 88,7 – 103,5 cm. |
|
2. Tập luyện nền nếp, thói quen
tốt trong sinh hoạt |
- Làm
quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn khác nhau. - Tập luyện nền nếp thói quen tốt trong ăn uống. - Luyện thói quen ngủ 1 giấc trưa. - Luyện một số thói quen tốt trong sinh hoạt:
ăn chín, uống chín; rửa tay trước khi ăn; lau mặt, lau miệng, uống nước sau
khi ăn; vứt rác đúng nơi quy định. -Tập cho trẻ một số thói quen giữ gìn sức
khỏe cần thiết: Đội mũ khi ra nắng; đi giày dép; mặc quần áo ấm khi trời lạnh. |
|
3. Làm quen với một số việc tự
phục vụ, giữ gìn sức khỏe |
- Tập tự phục vụ: + Xúc cơm, uống
nước. + Mặc quần
áo, đi dép, đi vệ sinh, cởi quần áo khi bị bẩn,
bị ướt. + Chuẩn
bị chỗ ngủ. - Tập nói với người lớn khi có nhu cầu ăn, ngủ,
vệ sinh. - Tập đi vệ sinh
đúng nơi quy định. - Tập một số thao
tác đơn giản trong rửa tay, lau mặt. |
|
4. Nhận
biết và tránh một số nguy cơ không an toàn |
- Nhận biết một số
vật dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm không được phép sờ vào hoặc đến gần. - Nhận biết một số hành động nguy hiểm và phòng
tránh.
|
2. Giáo dục phát triển nhận thức
a) Luyện
tập và phối hợp các giác quan
Thị giác,
thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác.
b) Nhận biết
-
Một số bộ phận cơ thể của con người.
-
Một số đồ dùng, đồ chơi, phương tiện giao thông quen thuộc với trẻ.
-
Một số con vật,
hoa, quả quen thuộc với trẻ.
- Một số màu cơ bản, kích thước,
hình dạng, số lượng, vị trí trong không gian so với bản thân trẻ.
- Bản thân và những người gần gũi.
NỘI DUNG GIÁO DỤC THEO ĐỘ TUỔI
|
Nội dung |
24 - 36 tháng
tuổi |
|||
|
1. Luyện tập và phối hợp các giác quan: Thị giác, thính giác, xúc giác, khứu
giác, vị giác |
- Tìm đồ vật vừa mới cất giấu. - Nghe và nhận biết âm thanh của
một số đồ vật, tiếng kêu của một số con vật quen thuộc. - Sờ nắn, nhìn, ngửi... đồ vật,
hoa, quả để nhận biết đặc điểm nổi bật. - Nghe và nhận biết các thể loại
âm nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển). - Sờ nắn đồ vật, đồ chơi để
nhận biết cứng - mềm, trơn (nhẵn) - xù xì. - Nếm vị của một số thức ăn, quả (ngọt - mặn - chua). |
|||
|
2. Nhận biết: |
|
|
|
|
|
- Một số bộ phận của cơ thể con người - Một số đồ dùng, đồ chơi. - Một số phương tiện giao thông quen thuộc - Một số sự vật, hiện tượng, con
vật, hoa, quả quen thuộc |
- Tên, chức năng chính
một số bộ phận của cơ thể: mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân. - Tên, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng đồ
dùng, đồ chơi quen thuộc. - Tên, đặc điểm nổi bật và công dụng của phương tiện giao
thông gần gũi. - Tên và một số đặc điểm nổi bật của sự vật, hiện tượng, con
vật, rau, hoa, quả quen thuộc. |
|||
|
- Một số màu cơ bản, kích thước, hình dạng, số lượng, vị trí trong
không gian - Bản thân, người gần gũi |
- Màu đỏ, vàng,
xanh. - Kích thước to - nhỏ. - Hình tròn, hình
vuông. - Vị trí trong
không gian (trên - dưới, trước - sau) so với bản thân trẻ. - Số lượng một - nhiều. - Tên và một số
đặc điểm bên ngoài của bản thân. - Đồ dùng, đồ chơi của bản thân và của nhóm/lớp. - Tên và công việc
của những người thân gần gũi trong gia đình. - Tên của cô giáo, các bạn, nhóm/lớp. |
|||
|
|
|
|
|
|
3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ
a) Nghe
- Nghe các
giọng nói khác nhau.
- Nghe, hiểu các từ
và câu chỉ đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc và một số loại câu hỏi đơn
giản.
- Nghe kể chuyện,
đọc thơ, ca dao, đồng dao có nội dung phù hợp với độ tuổi.
b) Nói
- Phát âm các
âm khác nhau.
- Trả lời và
đặt một số câu hỏi đơn giản.
- Thể hiện
nhu cầu, cảm xúc, hiểu biết của bản thân bằng lời nói.
c) Làm
quen với sách
- Mở
sách, xem và gọi tên sự vật, hành động của các nhân vật trong tranh.
NỘI
DUNG GIÁO DỤC THEO ĐỘ TUỔI
|
Nội dung |
24 - 36 tháng
tuổi |
|
1. Nghe |
- Nghe lời nói với sắc thái tình cảm khác nhau. - Nghe các từ chỉ tên gọi đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc. - Nghe và thực hiện các
yêu cầu bằng lời nói. - Nghe các câu hỏi: cái gì? làm gì? để làm gì? ở đâu? như thế nào? - Nghe các bài thơ, đồng dao, ca dao, hò vè, câu đố, bài hát và truyện
ngắn. |
|
2. Nói |
- Phát âm các âm khác
nhau. - Sử dụng các từ
chỉ đồ vật, con vật, đặc điểm, hành động quen thuộc trong giao tiếp. - Trả lời và đặt câu hỏi: cái gì?, làm gì?, ở đâu?, .... thế nào?, để làm
gì?, tại sao?... - Thể hiện nhu cầu, mong muốn và hiểu biết bằng 1 - 2 câu đơn giản và
câu dài. |
|
- Đọc các đoạn thơ, bài thơ ngắn có câu 3 - 4
tiếng. - Kể lại đoạn truyện được nghe nhiều lần, có gợi
ý. - Sử dụng các từ thể hiện sự lễ phép khi nói
chuyện với người lớn. |
|
|
3. Làm
quen với sách |
- Lắng nghe khi
người lớn đọc sách. - Xem tranh và gọi tên các nhân vật, sự vật, hành
động gần gũi trong tranh. |
4. Giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã
hội và thẩm mỹ
a) Phát triển tình cảm
- Ý thức về bản thân.
- Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm
xúc.
b) Phát triển kỹ năng xã hội
- Mối quan hệ tích cực với con người và sự vật
gần gũi.
- Hành vi văn hóa và thực hiện các quy định đơn giản trong giao tiếp, sinh
hoạt.
c) Phát triển cảm xúc thẩm mỹ
- Nghe hát, hát và vận động đơn giản theo nhạc.
- Vẽ, nặn, xé dán, xếp hình, xem tranh.
NỘI
DUNG GIÁO DỤC THEO ĐỘ TUỔI
|
Nội dung |
24 - 36 tháng
tuổi |
|
|
1. Phát triển tình cảm -Ý thức về bản thân - Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc |
- Nhận biết tên gọi, một số đặc điểm bên ngoài bản
thân. - Nhận biết một số đồ dùng, đồ
chơi yêu thích của mình. - Thực hiện yêu cầu đơn giản của giáo viên. |
|
|
- Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc: vui,
buồn, tức giận. - Giao tiếp với những người
xung quanh. - Chơi thân thiện với bạn: chơi cạnh bạn, không tranh
giành đồ chơi với bạn. - Tập sử dụng đồ dùng, đồ
chơi. - Quan tâm đến các vật nuôi. - Thực hiện một số hành vi văn
hóa và giao tiếp: chào tạm biệt, cảm ơn, nói từ “dạ”, “vâng ạ”; chơi cạnh
bạn, không cấu bạn. - Thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh hoạt ở
nhóm, lớp: xếp hàng chờ đến lượt, để đồ chơi vào nơi quy định. |
||
|
2. Phát triển kỹ năng xã
hội - Mối quan hệ tích cực với con người và sự vật gần gũi. - Hành vi văn hóa giao tiếp đơn giản |
||
|
3. Phát triển cảm xúc
thẩm mỹ - Nghe
hát, hát và vận động đơn giản theo nhạc - Vẽ,
nặn, xé dán, xếp hình, xem tranh |
- Nghe hát, nghe nhạc
với các giai điệu khác nhau; nghe âm thanh của các nhạc cụ. - Hát và tập vận động đơn giản theo nhạc. - Vẽ các đường nét
khác nhau, di mầu, nặn, xé, vò, xếp hình. - Xem tranh. |
D. KẾT QUẢ MONG ĐỢI
I. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ
CHẤT
a) Phát triển vận động
|
Kết quả mong đợi |
24 - 36 tháng
tuổi |
|
|
1. Thực hiện động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp |
Thực hiện được các động tác trong bài tập thể dục: hít
thở, tay, lưng/bụng và chân.
2.1. Giữ được thăng bằng trong vận động đi/chạy
thay đổi tốc độ nhanh - chậm theo cô hoặc đi trong đường hẹp có bê vật trên
tay. |
|
|
2.
Thực hiện vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu |
||
|
2.2. Thực hiện phối hợp vận động tay - mắt: tung
- bắt bóng, lăn bóng với cô ở khoảng cách 1m; ném vào đích xa 1 - 1,2m. |
||
|
2.3. Phối hợp tay, chân, cơ thể trong khi bò,
trườn để giữ được vật đặt trên lưng. 2.4. Thể hiện sức mạnh của cơ bắp trong vận động
ném, đá bóng: ném xa lên phía trước bằng một tay (tối thiểu 1,5m). |
||
|
3.1. Vận động cổ tay, bàn tay, ngón tay - thực
hiện “múa khéo”. 3.2. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay và
phối hợp tay -mắt trong các hoạt động: nhào đất nặn; vẽ tổ chim; xâu vòng
tay, chuỗi đeo cổ. |
||
|
3. Thực hiện vận động cử động của bàn tay, ngón
tay |
b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
|
Kết quả mong đợi |
24 - 36 tháng
tuổi |
|
1. Có một số nền nếp, thói quen tốt trong sinh
hoạt |
Trẻ khỏe mạnh, có cân nặng
và chiều cao phát triển bình thường theo độ tuổi. 1.1. Thích nghi với chế độ ăn cơm, ăn được các loại thức ăn
khác nhau. 1.2. Ngủ 1 giấc buổi trưa. 1.3. Đi vệ sinh đúng nơi quy định. 2.1. Làm được một số việc với sự giúp đỡ của người lớn
(lấy nước uống, đi vệ sinh...). 2.2. Chấp nhận: đội mũ khi ra nắng; đi giày dép; mặc quần
áo ấm khi trời lạnh. |
|
2. Thực hiện một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức
khỏe |
|
|
3. Nhận biết và tránh một
số nguy cơ không an toàn |
3.1. Biết tránh một số vật dụng, nơi nguy hiểm
(bếp đang đun, phích nước nóng, xô nước, giếng) khi được nhắc nhở. 3.2. Biết và tránh một số hành động nguy hiểm (leo trèo
lên lan can, chơi nghịch các vật sắc nhọn,...) khi được nhắc nhở. |
II. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN
NHẬN THỨC
|
Kết quả mong đợi |
24 - 36 tháng tuổi |
|
1. Khám
phá thế giới xung quanh bằng các giác quan |
Sờ nắn, nhìn, nghe, ngửi, nếm để nhận biết đặc
điểm nổi bật của đối tượng. |
|
2. Thể
hiện sự hiểu biết về các sự vật, hiện tượng gần gũi |
2.1. Chơi bắt chước một số hành động quen thuộc
của những người gần gũi. Sử dụng được một số đồ dùng, đồ chơi quen thuộc. |
|
2.2. Nói được tên của bản thân và những người gần
gũi khi được hỏi. 2.3. Nói được tên và chức năng của một số bộ phận
cơ thể khi được hỏi. 2.4. Nói được tên và một vài đặc điểm nổi bật của
các đồ vật, sự vật,
hiện tượng, PTGT, hoa
quả, con vật quen thuộc. |
|
|
2.5. Chỉ/nói tên hoặc lấy hoặc cất đúng đồ chơi
màu đỏ/vàng/ xanh theo yêu cầu. 2.6. Chỉ hoặc lấy hoặc cất đúng đồ chơi có kích
thước to/nhỏ theo yêu cầu. |
|
|
|
|
III. GIÁO DỤC PHÁT
TRIỂN NGÔN NGỮ
|
Kết quả mong đợi |
24 – 36 tháng
tuổi |
|
1. Nghe hiểu lời nói |
1.1. Thực hiện được nhiệm vụ gồm 2 - 3 hành động. Ví dụ:
Cháu cất đồ chơi lên giá rồi đi rửa tay. |
|
1.2. Trả lời các câu hỏi: “Ai đây?”, “Cái gì đây?”, “… làm
gì?”, “..... thế nào?” (ví dụ: con gà gáy thế nào?”, ...) |
|
|
1.3. Hiểu nội dung truyện ngắn đơn giản: trả lời được các
câu hỏi về tên truyện, tên và hành động của các nhân vật. |
|
|
2. Nghe, nhắc lại các âm, các tiếng và các câu |
2.1. Phát âm rõ tiếng. 2.2. Đọc được bài thơ, ca dao, đồng dao với sự giúp đỡ của cô giáo. |
|
3. Sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp |
3.1. Nói được câu đơn, câu có 5 - 7 tiếng, có các từ thông dụng chỉ sự
vật, hoạt động, đặc điểm quen thuộc. 3.2. Sử dụng lời nói với
các mục đích khác nhau: - Chào hỏi, trò chuyện. - Bày tỏ nhu cầu
của bản thân. - Hỏi về các vấn đề quan tâm như: con gì đây? cái gì đây?, … 3.3. Nói to, đủ nghe, lễ phép. |
IV. GIÁO DỤC PHÁT
TRIỂN TÌNH CẢM, KỸ NĂNG XÃ HỘI VÀ THẨM MỸ
|
Kết quả mong đợi |
24
– 36 tháng tuổi |
|
1. Biểu lộ sự nhận thức về bản thân |
1.1. Nói được một vài thông
tin về mình (tên, tuổi). 1.2 Thể hiện điều mình thích và không thích. |
|
2. Nhận biết và biểu lộ cảm xúc với con người và sự vật
gần gũi |
2.1. Biểu lộ sự thích
giao tiếp với người khác bằng cử chỉ, lời nói. 2.2. Nhận biết được trạng thái
cảm xúc vui, buồn, sợ hãi. 2.3. Biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi qua nét mặt, cử
chỉ. 2.4. Biểu lộ sự thân thiện với một số con vật quen
thuộc/gần gũi: bắt chước tiếng kêu, gọi. |
|
3. Thực hiện hành vi xã hội đơn giản |
3.1. Biết chào, tạm biệt, cảm ơn, ạ, vâng ạ. 3.2. Biết thể hiện một số hành vi xã hội đơn giản qua trò
chơi giả bộ (trò chơi bế em, khuấy bột cho em bé, nghe điện thoại...). 3.3. Thực hiện một số yêu cầu của người lớn. 3.4. Chơi thân thiện cạnh trẻ khác. 4.1. Biết hát và vận động đơn giản theo một vài bài
hát/bản nhạc quen thuộc. 4.2. Thích tô màu, vẽ, nặn, xé, xếp hình, xem tranh (cầm
bút di màu, vẽ nguệch ngoạc). |
|
4. Thể hiện cảm xúc qua hát, vận động theo nhạc/tô màu,
vẽ, nặn, xếp hình, xem tranh |
E.
CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, HÌNH THỨC TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
1.
Hoạt động giao lưu cảm xúc
Hoạt động này đáp ứng nhu cầu gắn bó của
trẻ với người thân, tạo cảm xúc hớn hở, luyện tập và phát triển các giác quan,
hình thành mối quan hệ ban đầu với những người gần gũi. Đây là hoạt động chủ
đạo của trẻ dưới 12 tháng tuổi.
2.
Hoạt động với đồ vật
Hoạt động này đáp ứng nhu cầu của trẻ về
tìm hiểu thế giới đồ vật xung quanh, nhận biết công dụng và cách sử dụng một số
đồ dùng, đồ chơi, phát triển lời nói, phát triển các giác quan,.. Đây là hoạt
động chủ đạo của trẻ từ 12 đến 36 tháng tuổi.
3.
Hoạt động chơi
Hoạt động này đáp ứng nhu cầu của trẻ về
vận động và khám phá thế giới xung quanh, hình thành mối quan hệ với những
người gần gũi. Ở độ tuổi này, trẻ có thể chơi thao tác vai (chơi phản ánh sinh
hoạt), trò chơi có yếu tố vận động, trò chơi dân gian.
4.
Hoạt động chơi - tập có chủ định
Đây là hoạt động kết hợp yếu tố chơi với
luyện tập có kế hoạch dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên. Hoạt động này
được tổ chức nhằm phát triển thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng
xã hội và những yếu tố ban đầu về thẩm mỹ.
5.
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân
Đây là hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu
sinh lý của trẻ, đồng thời tập cho trẻ một số nền nếp, thói quen tốt trong sinh
hoạt hằng ngày và tạo cho trẻ trạng thái sảng khoái, vui vẻ.
II. HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
1.
Theo mục đích và nội dung giáo dục, có các hình thức
- Tổ chức hoạt động có chủ định của giáo
viên và theo ý thích của trẻ.
- Tổ chức lễ, hội: Tổ chức kỷ niệm các
ngày lễ hội, các sự kiện quan trọng trong năm liên quan đến trẻ có ý nghĩa giáo
dục và mang lại niềm vui cho trẻ (Tết Trung thu, Tết cổ truyền, Tết thiếu nhi
(ngày 1/6),...).
2.
Theo vị trí không gian, có các hình thức
- Tổ chức hoạt động trong phòng nhóm.
- Tổ chức hoạt động ngoài trời.
3.
Theo số lượng trẻ, có các hình thức
- Tổ chức hoạt động cá nhân.
- Tổ chức hoạt động theo nhóm nhỏ.
- Tổ chức hoạt động theo nhóm lớn.
Đối với trẻ lứa tuổi nhà trẻ nên chú
trọng sử dụng hình thức tổ chức hoạt động cá nhân và theo nhóm nhỏ.
1.
Nhóm phương pháp tác động bằng tình cảm
Dùng cử chỉ vỗ về, vuốt ve gần gũi cùng
với những điệu bộ, nét mặt, lời nói âu yếm để tạo cho trẻ những cảm xúc an
toàn, tin cậy, thỏa mãn nhu cầu giao tiếp, gắn bó, tiếp xúc với người thân và
môi trường xung quanh.
2.
Nhóm phương pháp trực quan - minh họa
Dùng phương tiện trực quan (vật thật,
đồ chơi, tranh ảnh, phim ảnh), hành động mẫu (lời nói và cử chỉ) cho trẻ quan
sát, rèn luyện sự nhạy cảm của các giác quan, thỏa mãn nhu cầu tiếp nhận các
thông tin từ thế giới bên ngoài. Phương tiện trực quan và hành động mẫu
cần sử dụng đúng lúc và kết hợp với lời nói với các minh hoạ phù hợp.
3.
Nhóm phương pháp thực hành
a) Hành động, thao tác với đồ vật, đồ
chơi
Tổ chức cho trẻ thao tác trực tiếp với
đồ chơi, đồ vật dưới sự hướng dẫn của giáo viên (sờ mó, cầm nắm, lắc, mở đóng,
xếp cạnh nhau, xếp chồng lên nhau) để tiếp nhận thông tin, nhận thức và hình
thành các hành vi, kỹ năng.
b) Trò chơi
Sử dụng các yếu tố chơi, các trò chơi đơn giản thích
hợp để kích thích trẻ hoạt động, mở rộng hiểu biết về môi trường xung quanh và
phát triển lời nói và vận động phù hợp.
c) Luyện tập
Tổ chức cho trẻ thực hiện lặp đi lặp lại
các câu nói, động tác, hành vi, cử chỉ, điệu bộ phù hợp với yêu cầu nội dung
giáo dục và hứng thú của trẻ. Lời nói của cô cần hướng đến giúp trẻ dễ dàng
thực hiện các hành động, động tác luyện tập.
4.
Nhóm phương pháp dùng lời nói (trò chuyện, kể chuyện, giải thích)
Sử dụng lời nói, lời kể diễn cảm, câu
hỏi gợi mở phối hợp cùng với các cử chỉ, điệu bộ phù hợp nhằm khuyến khích trẻ
tiếp xúc với đồ vật và giao tiếp với người xung quanh; bộc lộ ý muốn, chia sẻ
những cảm xúc với người khác bằng lời nói và hành động cụ thể. Lời nói và câu
hỏi của người lớn cần ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu phù hợp với kinh nghiệm của
trẻ.
Đối với trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ dùng
tiếng mẹ đẻ khi giao tiếp là chủ yếu.
5.
Nhóm phương pháp đánh giá, nêu gương
Ở lứa tuổi nhỏ, người lớn khen, nêu
gương, tỏ thái độ đồng tình, khích lệ những việc làm, hành vi, lời nói tốt của
trẻ là chủ yếu. Có thể tỏ thái độ không đồng tình, nhắc nhở khi cần thiết
nhưng cần nhẹ nhàng, khéo léo.
Giáo viên phối hợp các phương pháp tạo
ra sức mạnh tổng hợp tác động đến các mặt phát triển của trẻ, khuyến khích trẻ
sử dụng các giác quan (nghe, nhìn, sờ...), sử dụng lời nói và tích cực hoạt
động để phát triển; tăng cường giao tiếp, hướng dẫn cá nhân bằng lời nói, cử
chỉ và hành động; chú trọng sử dụng phương pháp tác động bằng tình cảm và thực
hành. Giáo viên luôn là tấm gương cho trẻ noi theo.
IV. TỔ CHỨC MÔI TRƯỜNG CHO TRẺ HOẠT ĐỘNG
1.
Môi trường vật chất
a) Môi trường cho trẻ hoạt động trong
phòng nhóm/lớp
- Có các đồ dùng, đồ chơi đa dạng có màu
sắc sặc sỡ, hình dạng phong phú, hấp dẫn, phát ra tiếng kêu và có thể di chuyển
được.
- Sắp xếp, bố trí đồ vật an toàn, hợp
lý, đảm bảo thẩm mỹ và đáp ứng mục đích giáo dục.
- Có khu vực để bố trí chỗ ăn, chỗ ngủ
cho trẻ đảm bảo yêu cầu quy định.
- Các khu vực hoạt động bố trí phù hợp,
linh hoạt có tính mở, tạo điều kiện dễ dàng cho
trẻ tự lựa chọn và sử dụng đồ vật, đồ chơi, tham gia vào hoạt động , đồng thời thuận lợi cho sự quan sát của giáo viên.
+ Trẻ 24 - 36 tháng tuổi có khu vực chơi thao tác vai, chơi với đất nặn,
bút vẽ.
b) Môi trường cho trẻ hoạt động ngoài
trời
- Sân chơi, thiết bị đồ chơi ngoài trời
được trang bị phù hợp với độ tuổi nhà trẻ và sắp xếp ở khu vực gần phòng
nhóm/lớp.
- Có vườn cây, bồn hoa, cây cảnh, khu
vực nuôi các con vật.
2.
Môi trường xã hội
Môi trường chăm sóc, giáo dục trong
trường mầm non cần phải đảm bảo an toàn về mặt tâm lý, tạo thuận lợi giáo dục
các kỹ năng xã hội cho trẻ. Hành vi, cử chỉ, lời nói,
thái độ của giáo viên đối với trẻ và những người khác luôn mẫu mực để trẻ noi
theo.
G. ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN
CỦA TRẺ
Đánh giá sự phát triển của trẻ là quá trình thu
thập thông tin về trẻ một cách có hệ thống và phân tích, đối chiếu với mục tiêu
của Chương trình Giáo dục mầm non, nhận định về sự phát triển của trẻ nhằm điều
chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ một cách phù hợp.
Mục đích đánh giá
Đánh giá nhằm kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt
động chăm sóc, giáo dục trẻ hằng ngày.
2.
Nội dung đánh giá
- Tình trạng sức khỏe của trẻ.
- Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ.
- Kiến thức, kỹ năng của trẻ.
3.
Phương pháp đánh giá
Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây
để đánh giá trẻ:
- Quan sát.
- Trò chuyện, giao tiếp với trẻ.
- Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ.
- Trao đổi với cha, mẹ/người chăm sóc trẻ.
Hằng ngày, giáo viên theo dõi và ghi chép lại
những thay đổi rõ rệt của trẻ và những điều cần lưu ý để kịp thời điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục.
II - ĐÁNH GIÁ TRẺ THEO GIAI ĐOẠN
1.
Mục đích đánh giá
Xác định mức độ đạt được của trẻ ở các lĩnh vực
phát triển theo từng giai đoạn, trên cơ sở đó điều chỉnh kế hoạch chăm sóc,
giáo dục cho giai đoạn tiếp theo.
2.
Nội dung đánh giá
Đánh giá mức độ phát triển của trẻ theo giai đoạn
về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ.
3.
Phương pháp đánh giá
Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây
để đánh giá trẻ:
- Quan sát.
- Trò chuyện, giao tiếp với trẻ.
- Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ.
- Sử dụng bài tập tình huống.
- Trao đổi với cha, mẹ/người chăm sóc trẻ
Kết quả đánh giá được giáo viên lưu giữ trong hồ
sơ cá nhân trẻ.
4.
Thời điểm và căn cứ đánh giá
- Đánh giá cuối độ tuổi (24, 36 tháng)
dựa vào kết quả mong đợi.
- Đánh giá mức độ phát triển thể chất của trẻ cần
sử dụng thêm chỉ số về cân nặng, chiều cao cuối độ tuổi.
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẪU GIÁO
Chương trình giáo dục mẫu giáo nhằm giúp trẻ em từ
3 đến 6 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình
cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ, chuẩn bị cho trẻ vào học ở tiểu học.
Hình
thành cho trẻ tình yêu, lòng tự hào về mảnh đất, con người Đà Nẵng, về thành
phố anh hùng, thành phố đáng sống.
- Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình
thường theo lứa tuổi.
- Có
một số tố chất vận động: nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bỉ .
- Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững
vàng, đúng tư thế.
- Có khả năng phối hợp các giác quan và vậnđộng; vận
động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian.
- Có kỹ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo
của đôi tay.
- Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc
ăn uống đối với sức khỏe.
- Có một số thói quen, kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ
gìn sức khỏe và đảm bảo sự an toàn của bản thân.
- Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật,
hiện tượng xung quanh.
- Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán,
chú ý, ghi nhớ có chủ định.
- Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản
theo những cách khác nhau.
- Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác
nhau (bằng hành động, hình ảnh, lời nói...) với ngôn ngữ nói là chủ yếu.
- Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật,
hiện tượng xung quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán.
- Có
một số hiểu biết về thiên nhiên, con người, những điều đặc biệt ở thành phố Đà
Nẵng
- Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp
hằng ngày.
- Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời
nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…).
- Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hóa trong cuộc
sống hàng ngày.
- Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện.
- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài
thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi.
- Có một số kỹ năng ban đầu về việc đọc và viết.
IV. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KỸ NĂNG XÃ HỘI
- Có ý thức về bản thân.
- Có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người,
sự vật, hiện tượng xung quanh.
- Có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự
lực.
- Có một số kỹ năng sống: Tôn trọng, hợp tác, thân
thiện, quan tâm, chia sẻ.
- Thực hiện một số quy tắc, quy định trong sinh hoạt ở
gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi.
- Có khả năng cảm nhận vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác
phẩm nghệ thuật.
- Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc, tạo
hình.
- Yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật; có ý thức giữ gìn và bảo vệ cái đẹp .
B. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Khung thời gian thực
hiện chương trình
Chương trình thiết kế cho 35 tuần, mỗi tuần làm việc 5 ngày, áp dụng trong
các cơ sở giáo dục mầm non. Kế hoạch chăm sóc, giáo dục hằng ngày thực hiện
theo chế độ sinh hoạt cho từng độ tuổi phù hợp với sự phát triển của trẻ và
điều kiện của cơ sở giáo dục mầm non.
Thời điểm nghỉ hè, lễ tết, nghỉ học kỳ theo quy định chung của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
2. Dự kiến chủ đề giáo dục theo độ tuổi
a) Độ tuổi 3-4 tuổi
|
TUẦN
|
THỜI GIAN |
CHỦ ĐỀ |
NGÀY CHỦ ĐỀ |
CHỦ ĐỀ NHÁNH |
|
1
|
26/8/2024-30/8/2024 |
|
Tựu trường và ổn định nề nếp |
|
|
2 |
02/9/2024-6/9/2024 |
Trường mầm non (4
tuần) |
Ngày hội đến trường của bé |
Bé vui đến trường |
|
3 |
09/9/2024-13/9/2024 |
|
Trường MN của bé |
|
|
4 |
16/9/2024-21/9/2024 |
|
Đồ dùng đồ chơi trong trường mầm non của bé |
|
|
5 |
23/9/2024-27/9/2024 |
|
Lớp học của bé |
|
|
6 |
30/9/2024-04/10/2024 |
Bản thân (3
tuần) |
|
Bé là ai? |
|
7 |
07/10/2024111/10/2024 |
|
Cơ thể của bé |
|
|
8 |
14/10/2024- 18/10/2024 |
|
Bé cần gì để lớn lên và khoẻ mạnh? |
|
|
9 |
21/10/2024- 25/10/2024 |
Gia đình (4
tuần) |
|
Bố mẹ và những người thân yêu |
|
10 |
28/10/2024- 1/11/2024 |
|
Ngôi nhà gia đình bé |
|
|
11 |
4/11/2024- 08/11/2024 |
|
Đồ dùng trong gia đình bé |
|
|
12 |
11/11/2024- 15/11/2024 |
|
Ông bà thân yêu |
|
|
13 |
18/11/2024- 22/11/2024 |
Nghề nghiệp (3
tuần) |
Ngày nhà giáo Việt Nam |
Nghề giáo viên |
|
14 |
25/11/2024- 29/11/2024 |
|
Một số nghề phổ biến trong xã hội |
|
|
15 |
2/12/2024- 6/12/2024 |
|
Chú bộ đội |
|
|
16 |
9/12/2024- 13/12/2024 |
Thế giới động vật (4
tuần) |
|
Động vật nuôi trong gia đình |
|
17 |
16/12/2024- 20/12/2024 |
|
Động vật sống dưới nước |
|
|
18 |
23/12/2024- 27/12/2024 |
|
Động vật sống trong rừng |
|
|
19 |
30/12/2024- 3/1/2025 |
|
Côn trùng và động vật biết bay |
|
|
20 |
6/1/2025- 10/1/2025 |
Kết thúc HK I |
Ôn tập |
|
|
21 |
13/1/2025- 17/1/2025 |
Thế giới thực vật và mùa xuân (7
tuần)
|
Tuần 1 - HKII |
Ngày Tết quê em |
|
22 |
20/1/2025- 24/1/2025 |
|
Bé đi chơi Tết |
|
|
23 |
27/1/2025- 31/1/2025 |
Nghỉ Tết Nguyên Đán |
Nghỉ Tết Nguyên Đán |
|
|
24 |
3/2/2025- 7/2/2025 |
|
Thức ăn ngày Tết |
|
|
25 |
10/2/2025- 14/2/2025 |
|
Hoa đẹp mùa Xuân |
|
|
26 |
17/2/2025- 21/2/2025 |
|
Cây xanh |
|
|
27 |
24/2/2025- 28/2/2025 |
|
Trái cây bé thích |
|
|
28 |
3/3/2025- 7/3/2025 |
Ngày hội của bà, mẹ
và cô giáo |
Rau,củ,quả |
|
|
29 |
10/3/2025- 14/3/2025 |
Giao thông (4
tuần) |
|
Phương tiện giao thông đường bộ |
|
30 |
17/3/2025- 21/3/2025 |
|
Phương tiện giao thông đường thuỷ |
|
|
31 |
24/3/2025- 28/3/2025 |
Giải phóng thành phố Đà
Nẵng |
Phương tiện giao thông đường hàng không |
|
|
32 |
31/3/2025- 4/4/2025 |
|
Đèn hiệu giao thông |
|
|
33 |
7/4/2025- 11/4/2025 |
Nước và hiện tượng tự nhiên (4
tuần) |
|
Một số hiện tượng tự nhiên |
|
34 |
14/4/2025- 18/4/2025 |
|
Nguồn nước |
|
|
35 |
21/4/2025- 25/4/2025 |
|
Mùa hè |
|
|
36 |
28/4/2025- 2/5/2025 |
|
Trang phục mùa hè |
|
|
37 |
5/5/2025- 9/5/2025 |
Quê hương, đất nước, Bác Hồ (2
tuần) |
|
Danh – Thắng Đà Nẵng |
|
38 |
12/5/2025- 16/5/2025 |
Sinh nhật Bác Hồ |
Bác Hồ với các cháu nhi đồng |
|
|
39 |
19/5/2025- 23/5/2025 |
Hoàn thành chương trình
năm học |
Ôn tập |
|
|
40 |
26/5/2025- 30/5/2025 |
Tổ chức lễ ra trường Phát
thưởng-Tổng kết năm học |
Tập văn nghệ bế giảng Phát
thưởng |
|
|
|
b) Độ tuổi 4-5 tuổi
|
TUẦN
|
THỜI GIAN |
CHỦ ĐỀ |
NGÀY CHỦ ĐỀ |
CHỦ ĐỀ NHÁNH |
|
1
|
26/8/2024-30/8/2024 |
|
Tựu trường và ổn định nề
nếp. |
|
|
2 |
02/9/2024-6/9/2024 |
Trường mầm non (4
tuần) |
Ngày hội đến trường của
bé |
Bé vui đến
trường |
|
3 |
09/9/2024-13/9/2024 |
|
Trường MN của bé |
|
|
4 |
16/9/2024-21/9/2024 |
|
Đồ dùng đồ chơi trong trường Mầm non |
|
|
5 |
23/9/2024-27/9/2024 |
|
Lớp học của bé |
|
|
6 |
30/9/2024-04/10/2024 |
Bản thân (3
tuần) |
|
Bé là ai? |
|
7 |
07/10/2024-11/10/2024 |
|
Cơ thể của bé |
|
|
8 |
14/10/2024- 18/10/2024 |
|
Bé cần gì để lớn lên và khoẻ mạnh? |
|
|
9 |
21/10/2024- 25/10/2024 |
Gia đình (4
tuần) |
|
Gia đình thân yêu |
|
10 |
28/10/2024- 1/11/2024 |
|
Ngôi nhà gia đình bé |
|
|
11 |
4/11/2024- 08/11/2024 |
|
Nhu cầu gia đình |
|
|
12 |
11/11/2024- 15/11/2024 |
|
Họ hàng trong gia đình bé |
|
|
13 |
18/11/2024- 22/11/2024 |
Nghề nghiệp (3
tuần) |
Ngày nhà giáo Việt Nam |
Nghề giáo viên |
|
14 |
25/11/2024- 29/11/2024 |
|
Nghề dịch vụ |
|
|
15 |
2/12/2024- 6/12/2024 |
|
Nghề sản xuất và nghề truyền thống |
|
|
16 |
9/12/2024- 13/12/2024 |
Thế giới động vật (4
tuần) |
|
Động vật nuôi trong gia đình |
|
17 |
16/12/2024- 20/12/2024 |
|
Động vật sống dưới nước |
|
|
18 |
23/12/2024- 27/12/2024 |
|
Động vật sống trong rừng |
|
|
19 |
30/12/2024- 3/1/2025 |
|
Một số côn trùng |
|
|
20 |
6/1/2025- 10/1/2025 |
Kết thúc HK I |
Ôn tập |
Khảo
sát chất lượng |
|
21 |
13/1/2025- 17/1/2025 |
|
Tuần 1 - HKII |
Ngày
Tết quê em |
|
22 |
20/1/2025- 24/1/2025 |
Thế giới thực vật và mùa xuân (6
tuần) |
|
Thức
ăn ngày Tết |
|
23 |
27/1/2025- 31/1/2025 |
Nghỉ Tết Nguyên Đán |
Nghỉ Tết Nguyên Đán |
|
|
24 |
3/2/2025- 7/2/2025 |
|
Hoa đẹp mùa Xuân |
|
|
25 |
10/2/2025- 14/2/2025 |
|
Cây xanh và môi trường sống |
|
|
26 |
17/2/2025- 21/2/2025 |
|
Các loại rau, củ, quả |
|
|
27 |
24/2/2025- 28/2/2025 |
|
Trái cây bé thích |
|
|
28 |
3/3/2025- 7/3/2025 |
Giao thông (4
tuần) |
Ngày hội của bà, mẹ
và cô giáo |
Phương
tiện giao thông đường bộ |
|
29 |
10/3/2025- 14/3/2025 |
|
Phương tiện giao thông đường thuỷ |
|
|
30 |
17/3/2025- 21/3/2025 |
|
Một số biển báo đơn giản |
|
|
31 |
24/3/2025- 28/3/2025 |
Giải phóng thành
phố Đà Nẵng |
Vui chơi thực hành luật giao thông |
|
|
32 |
31/3/2025- 4/4/2025 |
Nước và các hiện tượng tự nhiên (4
tuần) |
|
Một số hiện tượng tự nhiên |
|
33 |
7/4/2025- 11/4/2025 |
|
Các nguồn nước |
|
|
34 |
14/4/2025- 18/4/2025 |
|
Thời tiết mùa hè |
|
|
35 |
21/4/2025- 25/4/2025 |
|
Trang phục mùa hè |
|
|
36 |
28/4/2025- 2/5/2025 |
Quê hương, đất nước, Bác Hồ (3
tuần) |
|
Con người Việt Nam |
|
37 |
5/5/2025- 9/5/2025 |
|
Danh- Thắng Đà Nẵng |
|
|
38 |
12/5/2025- 16/5/2025 |
Sinh nhật Bác Hồ |
Bác Hồ kính yêu |
|
|
39 |
19/5/2025- 23/5/2025 |
Hoàn thành chương trình năm học |
Ôn tập |
|
|
40 |
26/5/2025- 30/5/2025 |
Tổ chức lễ ra trường- Phát
thưởng Tổng kết năm học |
Tập văn nghệ bế giảng Tổng kết phát thưởng |
c)
Độ tuổi 5-6 tuổi
|
TUẦN
|
THỜI GIAN |
CHỦ ĐỀ |
NGÀY CHỦ ĐỀ |
CHỦ ĐỀ NHÁNH |
|
1
|
26/8/2024-30/8/2024 |
|
Tựu trường và ổn định nề nếp. |
|
|
2 |
03/9/2024-6/9/2024 |
Trường mầm non (4
tuần) |
Ngày hội đến trường của bé |
Bé vui đến trường |
|
3 |
09/9/2024-13/9/2024 |
|
Bé vui trung thu |
|
|
4 |
16/9/2024-21/9/2024 |
Trường Mầm non của bé |
||
|
5 |
23/9/2024-27/9/2024 |
|
Lớp học của
bé |
|
|
6 |
30/9/2024-04/10/2024 |
Bản thân (3
tuần) |
|
Bé là ai? |
|
7 |
07/10/2024-11/10/2024 |
|
Cơ thể của bé(Năm giác quan) |
|
|
8 |
14/10/2024- 18/10/2024 |
|
Bé cần gì để lớn lên và khoẻ mạnh?(Bé vui
khỏe) |
|
|
9 |
21/10/2024- 25/10/2024 |
Gia đình (4
tuần) |
|
Gia đình thân yêu của bé |
|
10 |
28/10/2024- 1/11/2024 |
|
Ngôi nhà gia đình bé |
|
|
11 |
4/11/2024- 08/11/2024 |
|
Đồ dùng trong gia đình |
|
|
12 |
11/11/2024- 15/11/2024 |
|
Họ hàng bên nội, bên ngoại của bé |
|
|
13 |
18/11/2024- 22/11/2024 |
Nghề nghiệp (3
tuần)
|
Ngày nhà giáo Việt Nam |
Nghề dịch vụ ( giáo viên, y tá - bác sĩ ) |
|
14 |
25/11/2024- 29/11/2024 |
Nghề sản xuất và nghề truyền thống địa phương |
||
|
15 |
2/12/2024- 6/12/2024 |
|
Ước mơ của bé |
|
|
16 |
9/12/2024- 13/12/2024 |
Thế giới động vật (
4 tuần) |
|
Động vật nuôi trong gia đình |
|
17 |
16/12/2024- 20/12/2024 |
|
Động vật sống dưới nước |
|
|
18 |
23/12/2024- 27/12/2024 |
|
Động vật sống trong rừng |
|
|
19 |
30/12/2024- 3/1/2025 |
|
Côn trùng và động vật biết bay |
|
|
20 |
6/1/2025- 10/1/2025 |
Sơ kết HKI |
Ôn tập |
Khảo sát chất lượng |
|
21 |
13/1/2025- 17/1/2025 |
Thế giới thực vật và mùa xuân (5
tuần)
|
Tuần 1 - HKII |
Ngày Tết quê em |
|
22 |
20/1/2025- 24/1/2025 |
|
Hoa đẹp mùa Xuân |
|
|
23 |
27/1/2025- 31/1/2025 |
Nghỉ Tết Nguyên Đán |
Nghỉ Tết Nguyên Đán |
|
|
24 |
3/2/2025- 7/2/2025 |
|
Cây xanh |
|
|
25 |
10/2/2025- 14/2/2025 |
|
Quá trình phát triển của cây |
|
|
26 |
17/2/2025- 21/2/2025 |
|
Các loại rau, củ, quả |
|
|
27 |
24/2/2025- 28/2/2025 |
Giao thông 4
tuần |
|
Phương tiện giao thông đường sắt |
|
28 |
3/3/2025- 7/3/2025 |
Ngày hội của bà, mẹ
và cô giáo |
Phương tiện giao thông đường thuỷ |
|
|
29 |
10/3/2025- 14/3/2025 |
|
Phương
tiện giao thông đường hàng không. |
|
|
30 |
17/3/2025- 21/3/2025 |
Luật giao thông đường bộ |
||
|
31 |
24/3/2025- 28/3/2025 |
Nước và các hiện
tượng tự nhiên (3
tuần) |
Giải phóng thành phố Đà
Nẵng |
Một số hiện tượng tự nhiên |
|
32 |
31/3/2025- 4/4/2025 |
|
Các nguồn nước |
|
|
33 |
7/4/2025- 11/4/2025 |
Mùa hè |
||
|
34 |
14/4/2025- 18/4/2025 |
Trường tiểu học (2
tuần) |
|
Trường tiểu học |
|
35 |
21/4/2025- 25/4/2025 |
|
Một số đồ dùng của học sinh tiểu học |
|
|
36 |
28/4/2025- 2/5/2025 |
Quê hương đất nước, Bác Hồ (
3 tuần) |
|
Đất nước và con người Việt Nam |
|
37 |
5/5/2025- 9/5/2025 |
|
Danh- Thắng Đà Nẵng |
|
|
38 |
12/5/2025- 16/5/2025 |
Sinh nhật Bác Hồ |
Bác Hồ kính yêu |
|
|
39 |
19/5/2025- 23/5/2025 |
Hoàn thành chương trình năm học |
Ôn tập |
|
|
40 |
26/5/2025- 30/5/2025 |
|
Tổ chức lễ ra trường-Phát thưởng- Tổng kết năm học |
Tập văn nghệ bế giảng Tổng kết phát thưởng |
Chế độ sinh hoạt là sự phân bổ
thời gian và các hoạt động trong ngày ở cơ sở giáo dục mầm non một cách hợp lý
nhằm đáp ứng nhu cầu về tâm lý và sinh lý của trẻ, qua đó giúp trẻ hình thành
thái độ, nền nếp, thói quen và những kỹ năng sống tích cực.
CHẾ ĐỘ
SINH HOẠT CHO TRẺ MẪU GIÁO
|
Thời gian |
Hoạt động |
|
80
- 90 phút |
Đón
trẻ, chơi, thể dục sáng |
|
30
- 40 phút |
Học |
|
40
- 50 phút |
Chơi,
hoạt động ở các góc |
|
30
- 40 phút |
Chơi
ngoài trời |
|
60
- 70 phút |
Ăn bữa chính |
|
Ngủ
|
|
|
20
- 30 phút |
Ăn
bữa phụ |
|
70
- 80 phút |
Chơi,
hoạt động theo ý thích |
|
60
- 70 phút |
Trẻ
chuẩn bị ra về và trả trẻ |
I. NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE
- Xây dựng chế
độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi:
+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng của 1 trẻ trong
một ngày là: 1230 - 1320 Kcal.
+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại trường của 1
trẻ trong một ngày chiếm 50 - 55%
nhu cầu cả ngày: 615 - 726 Kcal.
- Số bữa ăn tại
cơ sở giáo dục mầm non: Một bữa chính và một bữa phụ.
+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa chính buổi trưa cung cấp từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày. Bữa phụ
cung cấp từ 15% đến 25% năng lượng cả ngày.
+ Tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu:
Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 13% - 20% năng lượng khẩu phần.
Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 25% - 35% năng lượng khẩu phần.
Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 52% - 60% năng
lượng khẩu phần.
- Nước uống: khoảng 1,6 - 2,0 lít/trẻ/ngày (kể cả nước
trong thức ăn).
- Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa.
2. Tổ chức ngủ
Tổ
chức cho trẻ ngủ một giấc buổi trưa (khoảng 150 phút).
3.
Vệ sinh
- Vệ sinh cá nhân.
- Vệ sinh môi trường: Vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ
chơi. Giữ sạch nguồn nước và xử lý rác, nước thải.
4.
Chăm sóc sức khỏe và an toàn
- Khám sức khỏe
định kỳ. Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo lứa
tuổi. Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì.
- Phòng tránh
các bệnh thường gặp. Theo dõi tiêm chủng.
- Bảo vệ an toàn
và phòng tránh một số tai nạn thường gặp.
1.
Giáo dục phát triển thể chất
Nội dung giáo dục phát triển thể chất
bao gồm: phát triển vận động và giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe.
a) Phát triển
vận động
- Động tác phát triển các nhóm cơ và
hô hấp.
- Các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các
tố chất trong vận động.
- Các cử động
bàn tay, ngón tay và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ.
b) Giáo dục
dinh dưỡng và sức khỏe
- Nhận biết một
số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe.
- Tập làm một số
việc tự phục vụ trong sinh hoạt.
- Giữ gìn sức
khỏe và an toàn.
NỘI DUNG GIÁO DỤC THEO ĐỘ TUỔI
a) Phát triển vận
động
|
Nội dung |
3 - 4 tuổi |
4 - 5 tuổi |
5 - 6 tuổi |
|
1. Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp |
- Hô hấp: Hít vào, thở ra. |
||
|
- Tay: + Đưa 2 tay lên
cao, ra phía trước, sang 2 bên. + Co và duỗi tay, bắt
chéo 2 tay trước ngực. + Hai tay đưa dang ngang, đưa lên cao + Hai cánh tay xoay
tròn trước ngực, đưa lên cao. + Hai tay đánh chéo nhau về phía trước và sau + Từng tay đưa lên cao, hai tay dang ngang |
- Tay: + Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên
(kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay). + Co và duỗi
tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên đầu). |
- Tay: + Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên
(kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân). + Co và duỗi
từng tay, kết hợp kiễng chân. Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao. |
|
|
- Lưng, bụng,
lườn: + Cúi về phía trước, ngả người ra sau. + Quay sang
trái, sang phải. + Nghiêng người sang trái, sang phải. + Đứng nghiêng người sang bên, kết hợp tay
đưa cao hoặc đặt sau gáy |
- Lưng, bụng,
lườn: + Cúi về phía
trước, ngửa người ra sau. + Quay sang
trái, sang phải. + Nghiêng người sang trái, sang phải. |
- Lưng, bụng,
lườn: + Ngửa người ra
sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái. + Quay sang
trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước
sang phải, sang trái. + Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống
hông, chân bước sang phải, sang trái. |
|
|
- Chân: + Co duỗi chân. + Bước lên phía
trước, bước sang ngang; ngồi xổm; đứng lên; + Bật tại chỗ + Đứng khuỵu
gối. +Bật chân - tách chân tại chổ + Bật lên
trước,lùi lại, sang bên |
- Chân: + Nhún chân. + Ngồi xổm, đứng
lên, bật tại chỗ. + Đứng, lần lượt từng chân co cao đầu gối. |
- Chân: + Đưa ra phía
trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau. + Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang; nhảy lên đưa
một chân về phía trước, một chân về sau. + Tập bài
tập thể dục theo nền nhạc phù hợp. |
|
|
2. Các kỹ năng
vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động |
- Đi và chạy: + Đi kiễng gót. + Đi, chạy thay
đổi tốc độ theo hiệu lệnh. + Đi, chạy thay
đổi hướng theo đường dích dắc. + Đi trong đường
hẹp. + Chạy đổi hướng theo theo đường dích
dắc |
- Đi và chạy: + Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối, đi lùi. + Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ thẳng
trên sàn. + Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh,
dích dắc (đổi hướng) theo vật chuẩn. + Đi trên ghế
thể dục đầu đội túi cát + Đi trên ván kê dốc + Đi nối bàn
chân tiến + Chạy 15m trong khoảng 10
giây. + Chạy chậm 60 - 80m. |
- Đi và chạy: + Đi mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối. + Đi trên dây (dây đặt
trên sàn), đi trên ghế thể dục,
đi trên ghế thể dục đầu đội túi cát, đi trên ván kê dốc. + Đi nối bàn chân tiến,
lùi. + Đi, chạy thay đổi tốc
độ, hướng, dích dắc theo hiệu lệnh. + Chạy 18m trong
khoảng 10 giây. + Chạy chậm khoảng 100 - 120m. |
|
- Bò, trườn, trèo: + Bò, trườn theo hướng thẳng,
dích dắc. + Bò chui qua
cổng. + Trườn về phía
trước. + Bước lên, xuống bục cao (cao 30cm). |
- Bò, trườn, trèo: + Bò bằng bàn tay
và bàn chân 3 - 4m. + Bò dích dắc qua
5 điểm. + Bò chui qua
cổng, ống dài 1,2m x 0,6m. + Trườn theo hướng
thẳng. + Trèo qua ghế dài
1,5m x 30cm. + Trèo lên, xuống 5 gióng thang. |
- Bò, trườn, trèo: + Bò trong đường hẹp + Bò bằng bàn tay
và bàn chân 4m - 5m. + Bò dích dắc qua
7 điểm. + Bò chui qua ống
dài 1,5m x 0,6m. + Trườn kết hợp
trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm. + Trèo lên xuống 7
gióng thang. |
|
|
- Tung,
ném, bắt: + Lăn, đập, tung bắt bóng với
cô. + Ném xa bằng 1 tay. Ném xa bằng 2 tay + Ném trúng đích bằng 1
tay. + Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng ngang, hàng dọc. |
- Tung,
ném, bắt: + Tung bóng lên cao và
bắt. + Tung bắt bóng với
người đối diện. + Đập và bắt bóng tại
chỗ. + Ném xa bằng 1 tay, 2 tay. + Ném trúng đích bằng 1 tay, 2 tay + Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân. |
- Tung,
ném, bắt: + Tung bóng lên cao và
bắt. + Tung, đập bắt bóng tại
chỗ. + Đi và đập bắt bóng. + Ném xa bằng 1 tay, 2 tay. + Ném trúng đích bằng 1 tay, 2
tay. + Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân, qua bên trái, qua bên phải, |
|
|
- Bật - nhảy: + Bật tại chỗ. + Bật về phía
trước. + Bật xa 20 - 25 cm. |
- Bật - nhảy: + Bật liên tục về
phía trước. + Bật xa 35 - 40cm. + Bật - nhảy từ trên cao
xuống (cao 30 - 35cm). + Bật tách chân, khép
chân qua 5 ô. + Bật qua vật cản cao 10
- 15cm. + Nhảy lò cò 3m. |
- Bật - nhảy: + Bật liên tục vào
vòng. + Bật xa 40 -
50cm. + Bật - nhảy từ
trên cao xuống (40 - 45cm). + Bật tách chân,
khép chân qua 7 ô. + Bật qua vật cản
15 - 20cm. + Nhảy lò cò 5m. |
|
|
3. Các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay
-mắt và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ |
- Gập, đan các ngón tay
vào nhau, co duỗi ngón tay, quay ngón tay
cổ tay, cuộn cổ tay, lòng
bàn tay vào nhau. - Đan, tết, cuộn, luồn, đóng mở nắp chai, lọ, hộp,; đập, gõ,
đóng… - Xếp chồng các hình khối lên nhau - Xé, dán giấy, vò giấy, gấp giấy - Sử dụng kéo, bút. - Tô, vẽ nguệch ngoạc, vẽ tự do bằng bàn tay, ngón tay, phấn, bút, vạch
xung quanh hình, di màu. - Cài, cởi, cúc |
- Vo, xoáy, xoắn, vặn,
búng ngón tay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nối... - Gập giấy. - Lắp ghép hình. - Xé, cắt đường thẳng và tập cắt các đường viền của
hình vẽ theo khả năng - Tô, vẽ hình. - Cài, cởi cúc, xâu, buộc dây. |
- Các cử động bàn tay, ngón
tay, cổ tay, phối hợp tay mắt và sử dụng một số đồ dùng,
dụng cụ: + Uốn ngón tay, bàn tay, xoay cổ tay. + Gập mở lần lượt từng ngón tay. - Phối hợp được các cử động bàn tay, ngón tay,
phối hợp tay, mắt trong một số hoạt động: + Hình vẽ và sao chép các chữ cái, chữ số. + Cắt được các đường viền của hình vẽ. + Xếp chồng 12 - 15 khối theo mẫu. + Tết sợi đôi, đan lát + Tự cài, cởi cúc, xâu
dây giày, kéo khóa (phéc mơ tuya), xâu, luồn, buộc dây.
|
b) Giáo
dục dinh dưỡng và sức khỏe
|
Nội dung |
3 - 4 tuổi |
4 - 5 tuổi |
5 - 6 tuổi |
|
1. Cân nặng, chiều cao theo tuổi |
- Trẻ trai: CN: 12,7 kg-21,2 kg CC: 94,9 cm-111,7 cm - Trẻ gái: CN: 12,3 kg – 21,5
kg CC: 94,1 cm – 111,3 cm |
- Trẻ trai: cân nặng từ 12,7 – 14,1kg; chiều cao từ 111,7 – 119,2cm - Trẻ gái: cân nặng từ 12,3 – 13,8kg; chiều cao từ 111.2 – 119,2cm |
- Trẻ trai: cân nặng từ 15,9 – 27,1kg; chiều cao từ 106,1 – 125,8cm - Trẻ gái: cân nặng từ 15,3 – 27,8kg; chiều cao từ 104,9 – 125,4cm
|
|
2. Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe |
- Nhận biết một số thực phẩm và món ăn quen thuộc. |
- Nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông thường trong các nhóm thực
phẩm (trên tháp dinh dưỡng). |
- Nhận biết, phân loại
một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm. |
|
|
- Nhận biết dạng chế biến đơn giản và làm quen một số thao tác đơn giản
trong chế biến một số thực phẩm, món ăn, thức uống |
- Làm quen với mộtsố thao tác đơn
giản trong chế biến một số món ăn, thức uống.
|
|
|
|
- Nhận biết các bữa ăn
trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất. - Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng,
suy dinh dưỡng, béo phì…). |
||
|
3. Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt |
- Làm quen cách đánh
răng, lau mặt. - Tập rửa tay bằng xà phòng. |
- Tập luyện thao tác rửa
tay bằng xà phòng. Tập đánh răng, lau mặt. |
- Tập luyện kỹ năng: đánh răng, lau mặt, rửa tay bằng xà phòng. |
|
- Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh. |
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định. - Thay quần áo khi bị ướt bẩn và để vào nơi quy định. - Cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn. |
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách. - Thay quần áo khi bị ướt bẩn và để vào nơi quy định. - Xếp bàn ghế gọn gàng, đúng nơi quy định. Tự lấy, cất, bảo quản đồ dùng
cá nhân. |
|
|
- Dùng bát, đĩa, thìa, cốc đúng cách theo sự hướng dẫn. |
|
- Sử dụng thành thạo đồ dùng phục
vụ ăn uống, đồ dùng trong các bữa tiệc buffer tại trường. |
|
|
4. Giữ gìn sức
khỏe và an toàn |
- Tập luyện một số
thói quen tốt trong ăn uống và giữ gìn sức khỏe. |
||
|
- Lợi ích của việc
giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người. |
|||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhận biết trang
phục theo thời tiết. |
- Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết. - Ích lợi của mặc
trang phục phù hợp với thời tiết. |
- Lựa chọn và sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết. - Ích lợi của mặc
trang phục phù hợp với thời tiết. |
|
|
-Nhận biết một số biểu hiện khi ốm. |
- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm và cách phòng tránh đơn giản. Biết nói với
người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt.... |
- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm, nguyên nhân và cách phòng tránh. |
|
|
|
Thực hiện được một số quy định ở trường, nơi
công cộng về an toàn: + Không tự ý đi chơi. + Đi bộ trên hè; đi sang đường phải có người lớn dắt; đội mũ an toàn
khi ngồi trên xe máy. + Không leo trèo cây, ban công, tường rào |
Thực hiện đúng một số quy định ở trường, nơi
công cộng về an toàn. + Sau giờ học về nhà ngay, không tự ý đi chơi. + Đi bộ trên hè; đi sang đường phải có người lớn dắt; đội mũ an toàn
khi ngồi trên xe máy. + Không leo trèo cây, ban công, tường rào... |
|
|
- Nhận biết và phòng
tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy
hiểm đến tính mạng.
|
- Nhận biết và phòng
tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy
hiểm đến tính mạng. + Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các
loại quả có hạt.... - Không ăn thức ăn có mùi ôi; không ăn lá, quả
lạ... không uống rượu, bia, cà phê; không tự ý uống thuốc khi không được phép
của người lớn. + Không được ra khỏi
trường khi không được phép của cô giáo. |
- Nhận biết và phòng
tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy
hiểm đến tính mạng.
|
|
|
|
- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.
|
- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ. + Biết gọi người lớn khi gặp một số trường hợp khẩn
cấp: cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu. + Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên,
địa chỉ gia đình, số điện thoại người thân khi cần thiết. |
- Nhận biết một số trường
hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ: cháy, có bạn/người rơi
xuống nước, ngã chảy máu. + Tránh một số trường
hợp không an toàn: Khi người lạ bế ẵm, cho kẹo bánh, uống nước ngọt, rủ đi
chơi; Ra khỏi nhà, khu vực trường, lớp khi không được phép của người lớn, cô
giáo. + Nhớ được địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình, người thân và khi bị
lạc biết hỏi, gọi người lớn giúp đỡ. |
2. Giáo dục phát triển nhận thức
a) Khám phá khoa học
- Các bộ phận của cơ thể con
người.
- Đồ vật.
- Động vật và thực vật.
- Một số hiện tượng tự nhiên.
b) Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán
- Tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm.
- Xếp tương ứng.
- So sánh, sắp xếp
theo quy tắc.
- Đo lường.
- Hình dạng.
- Định hướng trong không gian và định hướng thời gian.
c) Khám phá xã hội
- Bản thân, gia đình, họ hàng và cộng đồng.
- Trường mầm non.
- Một số nghề phổ biến.
- Danh lam, thắng cảnh và các ngày lễ, hội.
- Một số địa điểm nổi tiếng của Đà Nẵng: tượng Mẹ Nhu, biển Thanh Khê,
biển Mỹ Khê, cầu Rồng, cầu sông Hàn, núi Ngũ Hành, núi Sơn Trà.
NỘI DUNG GIÁO DỤC THEO ĐỘ TUỔI
a) Khám
phá khoa học
|
Nội dung |
3 - 4 tuổi |
4 - 5 tuổi |
5 - 6 tuổi |
|
1. Các bộ phận của cơ thể con người |
Chức năng của các giác quan và một số bộ phận khác của cơ
thể. |
Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể. |
|
|
2. Đồ vật: Đồ dùng, đồ chơi |
Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ
chơi. |
- Đặc điểm, công dụng và cách
sử dụng đồ dùng, đồ chơi. - Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với
cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc. |
|
|
|
|
- So sánh sự khác nhau và
giống nhau của 2 - 3 đồ dùng, đồ chơi. - Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 1 - 2 dấu hiệu và theo
khả năng |
- So sánh sự khác nhau và
giống nhau của đồ dùng, đồ chơi và sự đa dạng của chúng. - Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 2 - 3 dấu hiệu. |
|
Phương tiện giao thông |
Tên, đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông
quen thuộc. |
Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông và
phân loại theo 1 - 2 dấu hiệu theo khả năng |
Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông và
phân loại theo 2 - 3 dấu hiệu. |
|
3. Động vật và thực vật |
- Đặc điểm nổi bật và ích lợi của con vật, cây, hoa, quả
quen thuộc. |
- Đặc điểm bên ngoài của con vật, cây, hoa, quả gần gũi,
ích lợi và tác hại đối với con người. |
- Đặc điểm, ích lợi và tác hại
của con vật, cây, hoa, quả. - Quá trình phát triển của cây, con vật; điều kiện sống
của một số loại cây, con vật. |
|
|
- So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 con vật, cây,
hoa, quả. |
- So sánh sự khác nhau và giống nhau của một số con vật,
cây, hoa, quả. |
|
|
|
- Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 1 - 2 dấu hiệu
và theo khả năng |
- Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 2 - 3 dấu hiệu. |
|
|
- Mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây quen thuộc với
môi trường sống của chúng. |
- Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật,
cây với môi trường sống. |
||
|
- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây gần gũi. |
- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây. |
||
|
4. Một số hiện tượng tự
nhiên: Thời tiết, mùa |
Hiện tượng nắng, mưa, nóng, lạnh và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của
trẻ. |
Một số hiện tượng thời tiết theo mùa và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt
của con người. |
- Một số hiện tượng thời
tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa. Sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, con vật và cây theo mùa. |
|
Ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng |
Một số dấu hiệu nổi bật của ngày và đêm. |
Sự khác nhau giữa ngày và đêm. |
Sự khác nhau giữa ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng. |
|
Nước |
- Một số nguồn nước
trong sinh hoạt hàng ngày. - Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật, cây. |
- Các nguồn nước trong
môi trường sống. - Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật và cây. - Các nguồn nước trong
môi trường sống. |
|
|
|
|
- Một số đặc điểm, tính
chất của nước. - Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước. - Một số đặc điểm, tính
chất của nước. |
|
|
Không khí, ánh sáng, |
Một số nguồn ánh sáng trong sinh hoạt hàng ngày. |
Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó với cuộc sống con
người, con vật và cây. |
|
|
Đất đá, cát, sỏi |
Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát,
sỏi. |
||
b) Làm
quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán
|
Nội dung |
3 - 4 tuổi |
4 - 5 tuổi |
5 - 6 tuổi |
|
1. Tập hợp, số
lượng, số thứ tự và đếm |
- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng. |
- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả
năng. |
- Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng. |
|
- 1 và nhiều. |
- Chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi
từ 1 -10 theo khả năng của trẻ |
- Các chữ số, số lượng và số thứ tự trong
phạm vi 10. |
|
|
- Gộp hai nhóm đối
tượng và đếm. |
- Gộp/tách
các nhóm đối tượng bằng các cách khác nhau và đếm. |
||
|
- Tách một nhóm đối
tượng thành các nhóm nhỏ hơn. |
|||
|
|
- Nhận biết ý nghĩa
các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày (số nhà, biển số xe,..). |
||
|
2. Xếp tương ứng |
Xếp tương ứng 1 - 1, ghép đôi. |
Ghép thành cặp những đối tượng có mối liên quan. |
|
|
3. So sánh, sắp xếp theo quy tắc |
- So sánh 2 đối tượng về kích
thước. - Xếp xen kẽ. |
- So sánh, phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy
tắc. |
|
|
- Tạo ra quy tắc sắp
xếp. |
- Tạo ra quy tắc sắp
xếp. |
||
|
4. Đo lường |
|
- Đo độ dài một vật
bằng một đơn vị đo. - Đo độ dài các vật,
so sánh và diễn đạt kết quả đo. |
- Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau. - Đo độ dài các vật,
so sánh và diễn đạt kết quả đo. |
|
|
- Đo dung tích các
vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo. |
- Đo dung tích các
vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo. |
|
|
5. Hình dạng |
- Nhận biết, gọi tên các hình: hình vuông, hình tam giác,
hình tròn, hình chữ nhật và nhận dạng các hình đó trong thực tế. |
- Nhận biết, gọi tên hình vuông, hình
chữ nhật, hình tròn và nhận
dạng các hình đó trong thực tế. - So sánh sự
khác nhau và giống nhau của các hình: hình vuông, hình tam giác, hình tròn,
hình chữ nhật. |
- Nhận biết,
gọi tên khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các khối
hình đó trong thực tế. |
|
- Sử dụng các
hình hình học để chắp ghép. |
- Chắp ghép các
hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu. |
||
|
|
- Tạo ra
các hình học bằng các nguyên vật khác nhau. |
|
|
|
6. Định
hướng trong không gian và định hướng thời gian |
Nhận biết phía
trên - phía dưới, phía trước - phía sau, tay phải - tay trái của bản thân. |
- Xác định vị
trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác (phía trước - phía sau;
phía trên - phía dưới; phía phải - phía trái). |
- Xác định vị
trí của đồ vật (phía trước - phía sau; phía trên - phía dưới; phía phải -
phía trái) so với bản thân trẻ, với bạn khác, với một vật nào đó làm chuẩn. |
|
|
- Nhận biết các
buổi: sáng, trưa, chiều, tối. - Nhận biết hôm qua- hôm nay-ngày mai. Nhận biết các thứ
trong tuần, các mùa trong năm. |
- Nhận biết hôm qua, hôm nay, ngày mai. - Gọi tên các
thứ trong tuần, các mùa trong năm theo thứ tự. |
|
c) Khám
phá xã hội
|
Nội dung |
3 - 4 tuổi |
4 - 5
tuổi |
5 - 6 tuổi |
|
1. Bản thân, gia đình,
trường mầm non, cộng đồng |
- Tên, tuổi, giới tính của bản
thân. - Tên của bố mẹ, các thành
viên trong gia đình. Địa chỉ gia đình. |
- Họ tên, tuổi, giới tính, đặc
điểm bên ngoài, sở thích của bản thân và con thứ mấy trong gia đình. - Họ tên, tuổi, giới tính, công việc của bố mẹ, những
người thân trong gia đình và công việc của họ. Một số nhu cầu của gia đình.
Địa chỉ gia đình. |
- Họ tên, ngày sinh, giới
tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân và vị trí của trẻ trong gia
đình. - Các thành viên trong gia đình, nghề nghiệp của bố, mẹ;
sở thích của các thành viên trong gia đình; quy mô gia đình (gia đình nhỏ,
gia đình lớn). Nhu cầu của gia đình. Địa chỉ gia đình. |
|
- Tên lớp mẫu giáo, tên và
công việc của cô giáo. - Tên các bạn, đồ dùng, đồ chơi của lớp, các hoạt động của
trẻ ở trường. |
- Tên của trường lớp. Tên và
công việc của cô giáo và các cô bác ở trường. - Họ tên và một vài đặc điểm của các bạn; các hoạt động
của trẻ ở trường. |
- Những đặc điểm nổi bật của
trường lớp mầm non; công việc của các cô bác trong trường. - Đặc điểm, sở thích của các bạn; các hoạt động của trẻ ở
trường. |
|
|
2. Một số nghề trong xã hội |
Tên gọi, sản phẩm và ích lợi của một số nghề phổ biến. |
Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của
các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương. |
|
|
3. Danh lam thắng cảnh, các ngày lễ hội, sự kiện văn
hóa |
-Cờ Tổ quốc, tên của di tích lịch sử, danh lam, thắng cảnh
nổi tiếng của đất nước. -
Một số địa điểm nổi tiếng của Đà Nẵng: Tượng Mẹ Nhu, biển Thanh Khê, biển Mỹ
Khê, cầu Rồng, cầu sông Hàn, núi Ngũ Hành, núi Sơn Trà. -
Ngày Giải phóng thành phố Đà Nẵng 29/3
|
Đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh
lam, thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hóa của quê hương, đất nước. |
|
3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ
a) Nghe
- Nghe các từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, đặc điểm, tính chất, hoạt
động và các từ biểu cảm, từ khái quát.
- Nghe lời nói trong giao tiếp hằng ngày.
- Nghe kể chuyện, đọc thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi.
b) Nói
- Phát âm rõ các tiếng trong tiếng Việt.
- Bày tỏ nhu cầu, tình cảm và hiểu biết của bản thân bằng các loại câu
khác nhau.
- Sử dụng đúng từ ngữ và câu trong giao tiếp hằng ngày. Trả lời và đặt
câu hỏi.
- Đọc thơ, ca dao, đồng dao và kể chuyện.
- Lễ phép, chủ động và tự tin trong giao tiếp.
c) Làm quen với việc đọc, viết
- Làm quen với cách sử dụng sách, bút.
- Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống.
- Làm quen với chữ viết, với việc đọc sách.
NỘI DUNG GIÁO DỤC THEO ĐỘ TUỔI
|
Nội
dung |
3 - 4
tuổi |
4 - 5
tuổi |
5 - 6
tuổi |
|
1. Nghe |
- Hiểu các từ chỉ người, tên gọi
đồ vật, sự vật, hành động, hiện tượng gần gũi, quen thuộc. |
- Hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng
và các từ biểu cảm. |
- Hiểu các từ khái quát, từ trái nghĩa. |
|
- Hiểu và làm theo yêu cầu đơn giản. |
- Hiểu và làm theo được 2, 3 yêu cầu. |
- Hiểu và làm theo được 2, 3 yêu cầu liên tiếp. |
|
|
- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng. |
- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng,
câu phức. |
||
|
- Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù
hợp với độ tuổi. |
|||
|
- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao,
tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi. |
|||
|
2. Nói |
- Phát âm các tiếng của tiếng Việt. |
- Phát âm các tiếng có phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau và các
thanh điệu. |
- Phát âm các tiếng có phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau và các
thanh điệu. |
|
- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn,
câu đơn mở rộng. |
- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn,
câu ghép. |
- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân rõ ràng, dễ hiểu
bằng các câu đơn, câu ghép khác nhau. |
|
|
- Trả lời và đặt các câu hỏi: ai? cái gì? ở đâu? khi nào? |
- Trả lời và đặt các câu hỏi: ai? cái gì? ở đâu? khi nào? để làm gì?. |
- Trả lời các câu hỏi về
nguyên nhân, so sánh: tại sao? có gì giống nhau? có gì khác nhau? do đâu mà
có?. - Đặt các câu hỏi: tại sao? như thế nào? làm bằng gì?. |
|
|
- Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép. |
- Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép, biểu cảm, hình tượng. |
- Sử dụng các từ biểu cảm, hình tượng. |
|
|
- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh
giao tiếp. |
|||
|
- Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè. |
|||
|
Kể lại một vài tình tiết của truyện đã được
nghe. |
- Kể lại truyện đã được nghe một cách có trình tự theo khả năng |
- Kể lại truyện đã được nghe theo trình tự. |
|
|
- Mô tả sự vật, hiện tượng… tranh ảnh có
sự giúp đỡ. |
- Mô tả sự vật, hiện tượng, tranh ảnh… có mở đầu, có kết thúc. |
- Kể chuyện theo đồ vật, theo tranh. - Thay đổi một vài tình tiết như thay tên nhân vật, thay đổi kết thúc, thêm
bớt sự kiện... trong nội dung truyện. |
|
|
- Kể lại sự việc. |
- Kể lại sự việc theo trình tự theo khả năng |
- Kể lại sự việc theo trình tự. |
|
|
- Đóng vai theo lời dẫn chuyện của giáo viên. |
- Bắt chước gióng nói, điệu bộ của nhân vật trong truyện. - Đóng kịch. |
- Đóng kịch. |
|
|
3. Làm quen với
đọc, viết |
- Làm quen với một
số ký hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm,
biển báo giao thông: đường cho người đi bộ,...) |
||
|
- Tiếp xúc với chữ,
sách truyện. |
- Nhận dạng một số
chữ cái. |
- Nhận dạng các chữ
cái. |
|
|
- Tập tô, tập đồ các
nét chữ. |
|||
|
|
- Sao chép một
số ký hiệu, chữ cái, tên của mình. |
- Sao chép một số ký
hiệu, chữ cái, tên của mình. |
|
|
|
|
- Xem sách truyện
song ngữ (Việt – Anh) |
|
|
- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau. - Làm quen với cách đọc và viết tiếng Việt: + Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới. + Hướng viết của các
nét chữ; đọc ngắt nghỉ sau các dấu. |
|||
|
- Cầm sách đúng
chiều, mở sách, xem tranh và “đọc” truyện. |
- Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách. - “Đọc” truyện qua
các tranh vẽ. - Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách. |
||
|
- Giữ gìn sách. |
- Giữ gìn, bảo vệ sách. |
||
4.
Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội
a) Phát triển tình cảm
- Ý thức về bản thân.
- Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình
cảm với con người, sự vật và hiện tượng xung quanh.
b) Phát triển kỹ năng xã hội
- Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội trong
sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi.
- Quan tâm bảo vệ môi trường.
- Nếp sống văn hóa văn minh đô thị, bản
sắc thành phố Đà Nẵng anh hùng- thành phố đáng sống.
NỘI DUNG GIÁO DỤC THEO ĐỘ TUỔI
|
Nội dung |
3 - 4 tuổi |
4 - 5 tuổi |
5 - 6 tuổi |
|
|
1. Phát triển tình cảm - Ý thức về bản thân |
- Tên, tuổi, giới tính. - Những điều bé thích, không thích. |
- Tên, tuổi, giới tính. - Sở thích, khả năng
của bản thân. |
- Sở thích, khả năng của bản thân. - Điểm giống và khác nhau của mình với người khác. - Vị trí và trách
nhiệm của bản thân trong gia đình và lớp học. |
|
|
|
- Thực hiện công việc được giao (trực nhật, xếp dọn đồ chơi...). |
- Thực hiện công việc được giao (trực nhật, xếp dọn đồ chơi...). - Chủ động và độc lập trong một số hoạt động. - Mạnh dạn, tự tin
bày tỏ ý kiến. |
||
|
- Nhận biết và
thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật và hiện tượng xung quanh. |
- Nhận biết một số
trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận) qua nét mặt, cử chỉ, giọng
nói. |
- Nhận biết một số
trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử
chỉ, giọng nói, tranh ảnh. |
- Nhận biết một số
trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ) qua nét
mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh, âm nhạc. |
|
|
|
- Biểu lộ trạng thái
cảm xúc qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói; trò chơi; hát, vận động. |
- Biểu lộ trạng thái
cảm xúc, tình cảm phù hợp qua cử chỉ, giọng nói; trò chơi; hát, vận động; vẽ,
nặn, xếp hình. |
- Bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của người khác trong các
tình huống giao tiếp khác nhau. - Mối quan hệ giữa
hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác. |
|
|
|
- Kính yêu Bác Hồ. - Quan tâm đến cảnh
đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước. |
- Xem tranh, ảnh, đoạn
phim…về Bác Hồ. Kính yêu Bác Hồ thông qua các hoạt động hát, đọc thơ, cùng
cô kể chuyện về Bác Hồ. - Quan tâm đến di
tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước và nơi đang sinh sống |
||
|
2. Phát triển kỹ năng xã hội - Hành vi và quy
tắc ứng xử xã hội - Quan tâm đến
môi trường |
- Một số quy định ở
lớp và gia đình (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ). |
- Một số quy định ở
lớp, gia đình và nơi công cộng (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn,
khi ngủ; đi bên phải lề đường). |
||
|
- Cử chỉ, lời nói lễ phép (chào hỏi, cảm ơn). - Chờ đến lượt. |
- Lắng nghe ý kiến của
người khác, sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép. - Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận. |
- Lắng nghe ý kiến của
người khác, sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự. - Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận. |
||
|
- Yêu mến bố, mẹ, anh, chị, em ruột. |
- Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình. |
|||
|
- Chơi hòa thuận, hợp tác với bạn. |
- Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn. |
- Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn. |
||
|
- Nhận biết hành vi “đúng” - “sai”, “tốt” - “xấu”. |
- Phân biệt hành vi “đúng” - “sai”, “tốt” - “xấu”. |
- Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “đúng” - “sai”, “tốt” - “xấu”. |
||
|
- Tiết kiệm điện,
nước. - Giữ gìn vệ sinh
môi trường. - Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối. |
||||
|
- Tự hào về thành phố Đà Nẵng anh hùng- thành phố đáng sống. |
|
- Có
nhận thức về sự đẹp dẽ của thành phố Đà Nẵng. - Có
thái độ yêu mến, tự hào |
||
5. Giáo dục phát
triển thẩm mỹ
a) Cảm nhận và thể
hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống gần gũi xung quanh trẻ và
trong các tác phẩm nghệ thuật.
b) Một số kỹ năng
trong hoạt động âm nhạc (nghe, hát, vận động theo nhạc) và hoạt động tạo hình
(vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình).
c) Thể hiện sự sáng
tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình).
NỘI DUNG GIÁO DỤC THEO ĐỘ TUỔI
|
Nội dung |
3 - 4 tuổi |
4 - 5 tuổi |
5 - 6 tuổi |
|
1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của các sự
vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và nghệ thuật. |
Bộc lộ cảm xúc khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản
nhạc gần gũi và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng
trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật. |
Thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, các
bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên
nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật. |
Thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, các
bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên
nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật. Sử dụng các từ nói lên cảm xúc của
mình về màu sắc, bố cục, hình dáng...của các sản phẩm tạo hình khi ngắm nhìn. |
|
2. Một số kỹ năng trong hoạt động âm
nhạc và hoạt động tạo hình. |
- Nghe các bài
hát, bản nhạc (nhạc thiếu nhi, dân ca). |
- Nghe và nhận biết các thể loại âm nhạc khác
nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển). - Nghe và nhận
ra sắc thái (vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát, bản nhạc. |
- Nghe và nhận biết các thể loại âm nhạc khác
nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển). - Nghe và nhận
ra sắc thái (vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát, bản nhạc. |
|
- Hát đúng giai
điệu, lời ca bài hát. |
- Hát đúng giai
điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát. |
||
|
- Vận động đơn
giản theo nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc. |
- Vận động nhịp
nhàng theo giai điệu, nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc. |
- Vận động nhịp
nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát,
bản nhạc. |
|
|
- Sử dụng các
dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp. |
- Sử dụng các
dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu. |
- Sử dụng các
dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu. |
|
|
|
- Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra
các sản phẩm. |
- Phối hợp các
nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên để tạo ra các sản phẩm. |
- Lựa chọn,
phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu
để tạo ra các sản phẩm. |
|
- Sử dụng một
số kỹ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm đơn giản. |
- Sử dụng các
kỹ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích
thước, hình dáng/đường nét. |
- Phối hợp các
kỹ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích
thước, hình dáng/ đường nét và bố cục. |
|
|
- Nhận xét sản
phẩm tạo hình. |
- Nhận xét sản
phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/đường nét. |
- Nhận xét sản
phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/đường nét và bố cục. |
|
|
3. Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các
hoạt động nghệ thuật (âm
nhạc, tạo hình) |
- Vận động theo
ý thích khi hát/nghe các bài hát, bản nhạc quen thuộc. |
- Lựa chọn, thể hiện các hình thức vận động theo
nhạc. - Lựa chọn dụng
cụ âm nhạc để gõ đệm theo nhịp điệu bài hát. |
- Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh,
vận động theo các bài hát, bản nhạc yêu thích. - Đặt lời theo
giai điệu một bài hát, bản nhạc quen thuộc (một câu hoặc một đoạn). |
|
- Tạo ra các
sản phẩm đơn giản theo ý thích. |
- Tự chọn dụng
cụ, nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm theo ý thích. |
- Tìm kiếm, lựa
chọn các dụng cụ, nguyên vật liệu phù hợp để tạo ra sản phẩm theo ý thích. |
|
|
|
- Nói lên ý
tưởng tạo hình của mình. |
||
|
- Đặt tên cho
sản phẩm của mình. |
|||
D. KẾT QUẢ MONG ĐỢI
I. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ
CHẤT
a) Phát triển vận
động
|
Kết quả mong đợi |
3 - 4 tuổi |
4 - 5 tuổi |
5 - 6 tuổi |
|
1. Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp |
Thực hiện đủ các động tác
trong bài tập thể dục theo hướng dẫn. |
Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài
thể dục theo hiệu lệnh. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp |
Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục
theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác
đúng nhịp. (MT1) |
|
2. Thể hiện kỹ năng vận
động cơ bản và các tố chất trong vận động |
2.1. Giữ được thăng bằng cơ
thể khi thực hiện vận động: - Đi hết đoạn đường hẹp (3m x
0,2m). - Đi kiễng gót liên tục 3m. |
2.1. Giữ được thăng bằng cơ
thể khi thực hiện vận động(đi) - Bước đi liên tục trên ghế
thể dục hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn. - Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3 m. |
2.1. Giữ được thăng bằng cơ
thể khi thực hiện vận động (MT2): - Đi lên, xuống trên ván dốc
(dài 2m, rộng 0,30m) một đầu kê cao 0,30m. - Không làm rơi vật đang đội
trên đầu khi đi trên ghế thể dục. - Đứng một chân và giữ thẳng người trong 10 giây. |
|
2.2. Kiểm soát được vận động: - Đi/chạy thay đổi tốc độ theo
đúng hiệu lệnh. - Chạy liên tục trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc)
không chệch ra ngoài. |
2.2. Kiểm soát được vận động:
Đi/chạy Đi/chạy thay đổi hướng vận động đúng tín hiệu vật chuẩn (4
- 5 vật chuẩn đặt dích dắc). |
2.2. Kiểm soát được vận động:
(MT3) Đi/chạy thay đổi hướng vận
động theo đúng hiệu lệnh (đổi hướng ít nhất 3 lần). |
|
|
2.3. Phối hợp tay - mắt trong
vận động: - Tung bắt bóng với cô: bắt
được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 2,5 m). - Tự đập - bắt bóng được 3 lần liền (đường kính bóng
18cm). |
2.3. Phối hợp tay- mắt trong
vận động: tung, bắt, ném, chuyền. - Tung bắt bóng với người đối
diện (cô/bạn): bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 3 m). - Ném trúng đích đứng (xa 1,5
m x cao 1,2 m). - Tự đập bắt bóng được 4 - 5 lần liên tiếp. |
2.3. Phối hợp tay - mắt trong
vận động: (MT4) - Bắt và ném bóng với người
đối diện (khoảng cách 4 m). - Ném trúng đích đứng (xa 2 m
x cao 1,5 m). - Đi, đập và bắt được bóng nảy 4 - 5 lần liên tiếp. |
|
|
2.4. Thể hiện nhanh, mạnh,
khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp (chạy, ném, bò, trườn, trèo, bật) - Chạy được 15 m liên tục theo
hướng thẳng. - Ném trúng đích ngang (xa 1,5
m). - Bò trong đường hẹp (3 m x 0,4 m) không chệch ra ngoài. |
2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo
trong thực hiện bài tập tổng hợp (chạy, ném, bò,
trườn, trèo): - Chạy liên tục theo hướng
thẳng 15 m trong 10 giây. - Ném trúng đích
ngang (xa 2 m). - Bò trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc,
cách nhau 2m) không chệch ra ngoài. |
2.4. Thể hiện
nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp: (MT5) - Chạy liên tục
theo hướng thẳng 18 m trong 10 giây. - Ném trúng đích
đứng (cao 1,5 m, xa 2m). - Bò vòng qua 5 - 6 điểm dích dắc, cách nhau 1,5
m theo đúng yêu cầu. |
|
|
|
2.5. Trẻ có kỹ năng thực hiện các vận động bật, nhảy khéo léo, nhanh nhẹn
theo sự hướng dẫn (bật – nhảy) |
2.5. Trẻ có kỹ năng
thực hiện các vận động bật, nhảy khéo léo, nhanh nhẹn theo sự hướng dẫn (MT6) |
|
|
3. Thực hiện và phối hợp được các cử động của
bàn tay ngón tay, phối hợp tay - mắt |
3.1. Thực hiện
được các vận động: - Xoay tròn
cổ tay. - Gập, đan ngón tay vào nhau. |
3.1. Thực hiện
được các vận động: - Cuộn - xoay tròn cổ tay. - Gập, mở, các ngón tay. |
3.1. Thực hiện
được các vận động: - Uốn ngón tay,
bàn tay; xoay cổ tay. - Gập, mở lần lượt từng ngón tay. |
|
3.2. Phối hợp
được cử động bàn tay, ngón tay trong một số hoạt động: vẽ, tô, cắt, xé, xếp chồng, cài, cởi, đan tết, cuộn, luồn, đóng mở nắp chai, lọ, hộp; đập, gõ,
đóng… |
3.2. Phối hợp được cử động bàn
tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong một số hoạt động: - Vẽ hình người, nhà, cây. - Cắt thành thạo theo đường
thẳng. - Xây dựng, lắp ráp với 10 -
12 khối. - Biết tết sợi đôi. - Tự cài, cởi cúc, buộc dây giày. |
3.2. Phối hợp được cử động bàn
tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong một số hoạt động: - Vẽ hình và sao chép các chữ
cái, chữ số. - Cắt được theo đường viền của
hình vẽ. - Xếp chồng 12 - 15 khối theo
mẫu. - Ghép và dán hình đã cắt theo
mẫu. - Tự cài, cởi cúc, xâu dây giày, cài quai dép, kéo khóa
(phéc mơ tuya).[58] |
b) Giáo
dục dinh dưỡng và sức khỏe
|
Kết quả mong đợi |
3 - 4 tuổi |
4 - 5 tuổi |
5 - 6 tuổi |
|
1. Có cân nặng chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi. |
Trẻ khỏe mạnh, có cân nặng chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi. |
||
|
2. Biết một
số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe |
1.1. Nói đúng
tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc tranh ảnh (thịt, cá,
trứng, sữa, rau...). |
1.1. Biết một số thực phẩm cùng nhóm và có thể lựa
chọn được thực phẩm khi được gọi tên nhóm: - Thịt, cá,... có nhiều chất đạm. - Rau, quả chín có nhiều vitamin. |
1.1. Lựa chọn được
một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm: - Thực phẩm
giàu chất đạm: thịt, cá... - Thực phẩm giàu vitamin và muối khoáng: rau,
quả... |
|
1.2. Biết tên
một số món ăn hàng ngày: trứng rán, cá kho, canh rau… |
1.2. Nói được
tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu
canh; thịt có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo... |
||
|
1.3. Biết ăn để
chóng lớn, khỏe mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau. |
1.3. Biết ăn
nhiều loại thức ăn khác nhau để có đủ chất dinh dưỡng; ăn chín, uống nước đun
sôi để khỏe mạnh; uống nhiều nước ngọt, nước có gas, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo
phì không có lợi cho sức khỏe. |
1.3. Biết ăn
nhiều loại thức ăn, ăn chín, uống nước đun sôi để khỏe mạnh; uống nhiều nước
ngọt, nước có gas, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì không có lợi cho sức khỏe. |
|
|
2. Thực hiện
được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt |
2.1. Thực hiện được một
số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn: - Rửa tay, lau mặt, súc
miệng. - Tháo tất, cởi quần, áo... |
2.1. Thực hiện được một
số việc khi được nhắc nhở: - Tự rửa tay bằng xà
phòng. Tự lau mặt, đánh răng. - Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn. -Đi vệ sinh đúng nơi
quy định…
|
2.1. Thực hiện được một
số việc đơn giản: - Tự rửa tay bằng xà
phòng. Tự lau mặt, đánh răng. - Tự thay quần, áo khi
bị ướt, bẩn và để vào nơi quy định. - Đi vệ sinh đúng nơi quy định, biết đi xong dội/giật nước cho sạch. |
|
2.2. Sử dụng bát, thìa, cốc, nĩa, dao, kẹp… đúng cách. |
2.2. Dùng được nĩa,
dao, kẹp…Tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn. |
2.2. Sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo. |
|
|
3. Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe |
3.1. Có một số hành vi
tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở: uống nước đã đun sôi… |
3.1. Có một số hành vi
tốt trong ăn uống: - Mời cô, mời bạn khi
ăn; ăn từ tốn, nhai kỹ. - Chấp nhận ăn rau và ăn
nhiều loại thức ăn khác nhau… - Không uống nước
lã. |
3.1. Có một số
hành vi và thói quen tốt trong ăn uống: - Mời cô, mời bạn khi ăn
và ăn từ tốn. - Không đùa nghịch,
không làm đổ vãi thức ăn. - Ăn nhiều loại thức ăn
khác nhau. - Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường. |
|
3.2. Có một số hành vi
tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở: - Chấp nhận: Vệ sinh
răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, giầy
khi đi học. Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu. |
3.2. Có một số hành vi
tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở: - Vệ sinh răng miệng,
đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh. đi dép giầy khi đi học. - Biết nói với người lớn
khi bị đau, chảy máu hoặc sốt.... - Đi vệ sinh đúng nơi
quy định. - Bỏ rác đúng nơi quy định. |
3.2. Có một số hành vi
và thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh: - Vệ sinh răng miệng:
sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy. - Ra nắng đội mũ; đi
tất, mặc áo ấm khi trời lạnh. - Nói với người lớn khi
bị đau, chảy máu hoặc sốt.... - Che miệng khi ho, hắt
hơi. - Đi vệ sinh đúng nơi
quy định. - Bỏ rác đúng nơi quy định; không nhổ bậy ra lớp. |
|
|
4. Biết một số nguy cơ
không an toàn và phòng tránh |
4.1. Nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm (bàn là, bếp đang
đun, phích nước nóng...) khi được nhắc nhở. |
4.1. Nhận ra và nói được bàn là, bếp
đang đun, phích nước nóng.... là những vật dụng nguy hiểm khi đến gần. không
nghịch các vật sắc, nhọn. |
4.1. Biết bàn là, bếp điện, bếp lò đang đun, phích nước nóng.... là những
vật dụng nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần; không nghịch các
vật sắc, nhọn. |
|
4.2. Có khả năng nhận
ra và biết tránh nơi nguy hiểm (hồ, ao, bể chứa nước, giếng, hố vôi…) khi
được nhắc nhở. |
4.2. Nhận ra những nơi như: hồ, ao, mương nước, suối, bể chứa nước… là
nơi nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần, không được chơi gần. |
4.2. Biết những nơi như: hồ, ao, bể chứa nước, giếng, bụi rậm... là nguy
hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần. |
|
|
4.3. Biết tránh một số
hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở: - Không cười đùa trong
khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt.... - Không tự lấy thuốc uống. |
4.3. Biết một số hành
động nguy hiểm và phòng tránh khi được nhắc nhở: - Không cười đùa
trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt.... |
4.3. Nhận biết được nguy
cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh: - Biết cười đùa
trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc sặc,.... |
|
|
- Không leo trèo bàn
ghế, lan can. - Không nghịch các vật
sắc nhọn. - Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp. |
- Không ăn thức ăn có mùi
ôi; không ăn lá, quả lạ... không uống rượu, bia, cà phê; không tự ý uống
thuốc khi không được phép của người lớn. - Không được ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo. |
- Biết không tự ý uống thuốc. - Biết ăn thức ăn có mùi ôi; ăn lá, quả lạ dễ bị ngộ độc; uống rượu, bia,
cà phê, hút thuốc lá không tốt cho sức khỏe. |
|
|
|
4.4. Nhận ra một số
trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ: - Biết gọi người lớn khi gặp một số trường hợp khẩn cấp: cháy, có người rơi
xuống nước, ngã chảy máu. |
4.4. Nhận biết được một
số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ: - Biết gọi người lớn khi
gặp trường hợp khẩn cấp: cháy, có bạn/người rơi xuống nước, ngã chảy máu ... - Biết tránh một số trường hợp không an toàn: |
|
|
|
- Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình, số
điện thoại người thân khi cần thiết. |
+ Khi người lạ bế ẵm,
cho kẹo bánh, uống nước ngọt, rủ đi chơi. + Ra khỏi nhà, khu vực trường,
lớp khi không được phép của người lớn, cô giáo. - Biết được địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình, người thân và khi bị
lạc biết hỏi, gọi người lớn giúp đỡ. |
|
|
|
4.5. Thực hiện một
số quy định ở trường, nơi công cộng về an toàn: - Không tự ý đi chơi. - Đi bộ trên hè; đi sang
đường phải có người lớn dắt; đội mũ an toàn khi ngồi trên xe máy. - Không leo trèo cây, ban công, tường rào... |
4.5. Thực hiện một số
quy định ở trường, nơi công cộng về an toàn: - Sau giờ học về nhà
ngay, không tự ý đi chơi. - Đi bộ trên hè; đi sang
đường phải có người lớn dắt; đội mũ an toàn khi ngồi trên xe máy. - Không leo trèo cây, ban công, tường rào... |
|
II. GIÁO DỤC PHÁT
TRIỂN NHẬN THỨC
a) Khám phá khoa học
|
Kết quả mong đợi |
3 - 4 tuổi |
4 - 5 tuổi |
5 - 6 tuổi |
|
1. Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật,
hiện tượng |
1.1. Quan tâm, hứng thú với các sự vật, hiện
tượng gần gũi, như chăm chú quan sát sự vật, hiện tượng; hay đặt câu hỏi về
đối tượng. |
1.1. Khám phá các
sự vật, hiện tượng xung quanh như đặt câu hỏi về sự vật hiện tượng: Tại sao
có mưa?... Vì sao cây lại héo? |
1.1. Tò mò tìm
tòi, khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh như đặt câu hỏi về sự vật,
hiện tượng: Tại sao có mưa?... |
|
1.2. Sử dụng các giác quan để xem xét, tìm hiểu
đối tượng: nhìn, nghe, ngửi, sờ,.. để nhận ra đặc điểm nổi bật của đối tượng. |
1.2. Phối hợp các
giác quan để xem xét sự vật, hiện tượng như kết hợp nhìn, sờ, ngửi, nếm... để
tìm hiểu đặc điểm của đối tượng. |
1.2. Phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét
và thảo luận về sự vật, hiện tượng như sử dụng các giác quan khác nhau để xem
xét lá, hoa, quả... và thảo luận về đặc điểm của đối tượng. |
|
|
1.3. Làm thử nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ của
người lớn để quan sát, tìm hiểu đối tượng. Ví dụ: Thả các vật vào nước để
nhận biết vật chìm hay nổi. |
1.3. Làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản
để quan sát, so sánh, dự đoán, nhận xét và thảo luận theo khả năng. Ví
dụ: Pha màu/đường/ muối vào nước, dự đoán, quan sát, so sánh. |
1.3. Làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản
để quan sát, so sánh, dự đoán, nhận xét và thảo luận. Ví dụ: Thử nghiệm gieo
hạt/trồng cây được tưới nước và không tưới, theo dõi và so sánh sự phát
triển. |
|
|
1.4. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều
cách khác nhau có sự gợi mở của cô giáo như xem sách, tranh ảnh và trò chuyện
về đối tượng. |
1.4. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều
cách khác nhau: xem sách, tranh ảnh, nhận xét và trò chuyện. |
1.4. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều
cách khác nhau: xem sách tranh ảnh, băng hình, trò chuyện và thảo luận. |
|
|
1.5. Phân loại các đối tượng theo một dấu hiệu
nổi bật. |
1.5. Phân loại các đối tượng theo một hoặc hai
dấu hiệu. |
1.5. Phân loại các đối tượng theo những dấu hiệu
khác nhau. |
|
|
2. Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật,
hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản |
Nhận ra một vài mối quan hệ đơn giản của sự vật,
hiện tượng quen thuộc khi được hỏi. |
2.1. Nhận xét được một số mối quan hệ đơn giản
của sự vật, hiện tượng gần gũi. Ví dụ: “Cho thêm đường/ muối nên nước ngọt/
mặn hơn” |
2.1. Nhận xét được mối quan hệ đơn giản của sự
vật, hiện tượng. Ví dụ: “Nắp cốc có những giọt nước do nước nóng bốc hơi”. |
|
|
2.2. Sử dụng cách thức thích hợp để giải quyết
vấn đề đơn giản. Ví dụ: Làm cho ván dốc hơn để ô tô đồ chơi chạy nhanh hơn. |
2.2. Giải
quyết vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau. |
|
|
3. Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các
cách khác nhau |
3.1. Mô tả những dấu hiệu nổi bật của đối tượng
được quan sát với sự gợi mở của cô giáo. |
3.1. Nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, sự khác
nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát. |
3.1. Nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác
nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát. |
|
3.2. Thể hiện một
số điều quan sát được qua các hoạt động chơi, âm nhạc, tạo hình... |
3.2. Thể hiện một
số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình...
|
3.2. Thể hiện hiểu biết
về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình...
|
b) Làm quen với
một số khái niệm sơ đẳng về toán
|
Kết quả mong đợi |
3 - 4 tuổi |
4 - 5 tuổi |
5 - 6 tuổi |
|
1. Nhận biết số đếm, số lượng |
1.1. Quan tâm đến số lượng và đếm như hay hỏi về
số lượng, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng. |
1.1. Quan tâm đến chữ số, số lượng như thích đếm,
nói, hỏi các vật ở xung quanh: bao nhiêu? là số mấy? Đây là mấy |
1.1. Quan tâm đến các con số như thích nói về số
lượng và đếm, hỏi: bao nhiêu? đây là mấy?... |
|
1.2. Đếm trên các đối tượng giống nhau và đếm đến
5. |
1.2. Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10, đếm theo khả năng. |
1.2. Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng. |
|
|
1.3. So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các cách
khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn. |
1.3. So sánh số lượng của hai nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các
cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn. |
1.3. So sánh số lượng của ba nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các
cách khác nhau và nói được kết quả: bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất. |
|
|
1.4. Biết gộp và đếm hai nhóm đối tượng cùng loại có tổng trong phạm vi
5. |
1.4. Gộp hai nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5, đếm và nói kết
quả. |
1.4. Gộp các nhóm đối tượng trong phạm vi 10 và đếm. |
|
|
1.5. Tách một nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 thành hai nhóm. |
1.5. Tách một nhóm đối tượng thành hai nhóm nhỏ hơn bằng một hoặc nhiều cách
khác nhau theo khả năng |
1.5. Tách một nhóm đối tượng trong phạm vi 10 thành hai nhóm bằng các
cách khác nhau. |
|
|
|
1.6. Sử dụng các số từ 1 - 5 để chỉ số lượng, số thứ tự. |
1.6. Nhận biết các số từ 5 - 10 và sử dụng các số đó để chỉ số lượng, số
thứ tự. |
|
|
|
1.7. Trẻ nhận biết các con số được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày |
1.7. Nhận biết các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. |
|
|
2. Sắp xếp theo quy tắc |
Nhận ra quy tắc sắp xếp
đơn giản (mẫu) và sao chép lại. |
2.1. Trẻ biết sắp xếp của ít nhất ba đối tượng
theo trình tự nhất định theo yêu cầu. 2.2. Nhận ra quy tắc sắp xếp (mẫu) và sao chép lại. |
2.1. Biết sắp xếp các đối tượng theo trình tự nhất định theo yêu cầu. |
|
2.2. Nhận ra quy tắc sắp xếp (mẫu) và sao chép lại. |
|||
|
2.3. Sáng tạo ra mẫu sắp xếp và tiếp tục sắp xếp. |
|||
|
3. So sánh hai đối tượng |
So sánh hai đối tượng về kích thước và nói được các từ: to hơn/ nhỏ hơn;
dài hơn/ ngắn hơn; cao hơn/ thấp hơn; bằng nhau. |
Sử dụng được[71]
dụng cụ để
đo độ dài, dung tích của 2 đối tượng, nói kết quả đo và so sánh. |
Sử dụng được[72]
một số
dụng cụ để đo, đong và so sánh, nói kết quả. |
|
4. Nhận biết hình dạng |
Nhận dạng và gọi tên các hình: tròn, vuông, tam
giác, chữ nhật. |
4.1. Trẻ biết gọi tên và chỉ ra được các điểm giống, khác
nhau giữa hai hình (tròn và tam giác, vuông và chữ nhật,....). |
Gọi tên và chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa
hai khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật. |
|
4.2. Sử dụng các vật liệu khác nhau để tạo ra các
hình đơn giản. |
|||
|
5. Nhận biết vị trí trong không gian và định
hướng thời gian |
Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của
đối tượng trong không gian so với bản thân. |
5.1. Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí
của đồ vật so với người khác. |
5.1. Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí
của đồ vật so với vật làm chuẩn. |
|
5.2. Mô tả các sự kiện xảy ra theo trình tự thời
gian trong ngày. Nhận biết hôm qua- hôm nay-ngày mai. Biết
các thứ trong tuần, các mùa trong năm. |
5.2. Gọi đúng tên các thứ trong tuần, các
mùa trong năm. Nhận biết hôm qua- hôm nay-ngày mai. |
c) Khám
phá xã hội
|
Kết quả mong đợi |
3 - 4 tuổi |
4 - 5 tuổi |
5 - 6 tuổi |
|
1. Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp mầm
non và cộng đồng |
1.1. Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân
khi được hỏi, trò chuyện. |
1.1. Nói họ và tên, tuổi, giới tính của bản thân
khi được hỏi, trò chuyện. |
1.1. Nói đúng họ, tên, ngày sinh, giới tính của
bản thân khi được hỏi, trò chuyện. |
|
1.2. Nói được tên
của bố mẹ và các thành viên trong gia đình. |
1.2. Trẻ nói tên, tuổi,
giới tính, công việc hàng ngày của thành viên trong gia đình khi được hỏi,
trò chuyện, xem ảnh về gia đình. |
1.2. Nói tên, tuổi, giới tính, công việc hàng
ngày của các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về
gia đình. |
|
|
|
1.3. Nói địa chỉ của gia đình mình (số nhà, đường
phố/thôn, xóm) khi được hỏi, trò chuyện. |
1.3. Nói địa chỉ gia đình mình (số nhà, đường
phố/thôn, xóm), số điện thoại (nếu có)… khi được hỏi, trò chuyện. |
|
|
1.4. Nói được tên trường/lớp, cô giáo, bạn, đồ
chơi, đồ dùng trong lớp khi được hỏi, trò chuyện. |
1.4. Nói tên và
địa chỉ của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện. |
1.4. Nói tên, địa chỉ và mô tả một số đặc điểm
nổi bật của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện. |
|
|
|
1.5. Nói tên, một số công việc của cô giáo trong
trường khi được hỏi, trò chuyện. |
1.5. Nói tên, công việc của cô giáo trong trường
khi được hỏi, trò chuyện. |
|
|
|
1.6. Nói tên và một vài đặc điểm của các bạn
trong lớp khi được hỏi, trò chuyện. |
1.6. Nói họ tên và đặc điểm của các bạn trong lớp
khi được hỏi, trò chuyện. |
|
|
2. Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền
thống ở địa phương |
Kể tên và nói được sản phẩm của nghề nông, nghề xây dựng... khi được hỏi,
xem tranh. |
Kể tên, công việc, công cụ, sản phẩm/ích lợi... của một số nghề khi được
hỏi, trò chuyện. Nói được đặc
điểm của một số nghề. |
Nói đặc điểm và sự khác nhau của một số nghề. Ví dụ: nói “Nghề nông làm
ra lúa gạo, nghề xây dựng xây nên những ngôi nhà mới ...” |
|
3. Nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh |
3.1. Kể tên một số lễ hội: Ngày khai giảng, Tết Trung thu… qua trò
chuyện, tranh ảnh. |
3.1. Kể tên và nói đặc điểm và hoạt động nổi bật của một số ngày lễ hội.
|
3.1. Kể tên một số lễ hội và nói về hoạt động nổi bật của những dịp lễ
hội. Ví dụ nói: “Ngày Quốc khánh (ngày 02/9) cả phố em treo cờ, bố mẹ được nghỉ làm và cho em đi chơi công
viên…”. |
|
3.2. Kể tên một vài danh lam, thắng cảnh ở địa phương. |
3.2. Kể tên và nêu một vài đặc điểm của cảnh đẹp, di tích lịch sử ở địa
phương. |
3.2. Kể tên và nêu một vài nét đặc trưng của danh lam, thắng cảnh, di
tích lịch sử của quê hương, đất nước. |
III. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
|
Kết quả mong đợi |
3 - 4
tuổi |
4 - 5
tuổi |
5 - 6
tuổi |
|
1. Nghe hiểu lời nói |
1.1. Thực hiện được yêu cầu đơn giản, ví dụ: “Cháu hãy lấy quả bóng, ném
vào rổ”. |
1.1. Thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập thể |
1.1. Thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập thể, ví dụ: “Các bạn
có tên bắt đầu bằng chữ cái T đứng sang bên phải, các bạn có tên bắt đầu bằng
chữ H đứng sang bên trái”. |
|
1.2. Hiểu nghĩa từ khái
quát gần gũi: quần áo, đồ chơi, hoa, quả… |
1.2. Hiểu nghĩa từ khái quát: rau quả, con vật, đồ gỗ… |
1.2. Hiểu nghĩa từ khái quát: phương tiện giao thông, động vật, thực vật,
đồ dùng (đồ dùng gia đình, đồ dùng học tập,...). |
|
|
1.3. Lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại. |
1.3. Lắng nghe và trao đổi với người đối thoại. Có khả năng nghe hiểu
nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp
với độ tuổi. |
1.3. Lắng nghe và nhận xét ý kiến của người đối thoại. Nghe hiểu nội
dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với
độ tuổi. |
|
|
2. Sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày |
2.1. Nói rõ các tiếng. |
2.1. Trẻ có thể nói rõ ràng về sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe có thể
hiểu được. |
2.1. Kể rõ ràng, có trình tự về sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe
có thể hiểu được. |
|
2.2. Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm... |
2.2. Sử dụng được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm,… |
2.2. Sử dụng các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm,… phù hợp với ngữ cảnh.
|
|
|
2.3. Sử dụng được câu đơn, câu ghép. |
2.3. Sử dụng được các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ
định. |
2.3. Dùng được câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh
lệnh,… |
|
|
2.4. Kể lại được những sự việc đơn giản đã diễn ra của bản thân như: thăm
ông bà, đi chơi, xem phim,.. |
2.4. Kể lại sự việc theo
trình tự. |
2.4. Miêu tả sự việc với một số thông tin về hành động, tính cách, trạng thái,...
của nhân vật. |
|
|
2.5. Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao... |
2.5. Đọc thuộc và đọc diễn cảm bài
thơ, đồng dao, cao dao…. |
2.5. Đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, cao dao... |
|
|
2.6. Kể lại truyện đơn giản đã được nghe với sự giúp đỡ của người lớn. |
2.6. Kể chuyện có mở
đầu, kết thúc. |
2.6. Kể có thay đổi một vài tình tiết như thay tên nhân vật, thay đổi kết
thúc, thêm bớt sự kiện... trong nội dung truyện. |
|
|
2.7. Bắt chước giọng nói của nhân vật trong truyện. |
2.7. Bắt chước giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong truyện và có thể đóng
được vai đơn giản của nhân vật
trong truyện |
2.7. Đóng được vai của nhân vật trong truyện. |
|
|
2.8. Sử dụng các từ vâng ạ, dạ, thưa,… trong giao tiếp. |
2.8. Sử dụng các từ như mời cô, mời bạn, cám ơn, xin lỗi … phù hợp với tình huống. |
2.8. Sử dụng các từ: cảm ơn, xin lỗi, xin phép, thưa, dạ,
vâng… phù hợp với tình huống. |
|
|
2.9. Nói đủ nghe, không nói lý nhí. |
2.9. Điều chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh khi được nhắc nhở. |
2.9. Điều chỉnh giọng nói phù hợp với ngữ cảnh. |
|
|
3. Làm quen với việc đọc - viết |
3.1. Đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh. |
3.1. Chọn sách để “đọc” và xem. |
3.1. Chọn sách để “đọc” và xem. |
|
3.2. Nhìn vào tranh minh họa và gọi tên nhân vật, sự vật, hiện
tượng… trong tranh. |
3.2. Mô tả hành động của các nhân vật trong tranh. |
3.2. Kể truyện theo tranh minh họa và kinh nghiệm của bản thân. |
|
|
|
3.3. Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh. “đọc” sách
theo tranh minh họa (“đọc vẹt”). Biết cách “đọc sách” từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách
đến cuối sách. |
3.3. Biết cách “đọc sách” từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu
sách đến cuối sách. |
|
|
|
3.4. Nhận ra ký hiệu thông thường trong cuộc sống: nhà vệ sinh, cấm
lửa, nơi nguy hiểm,.. |
3.4. Nhận ra ký hiệu thông thường: nhà vệ sinh, nơi nguy hiểm, lối
ra - vào, cấm lửa, biển báo giao thông... |
|
|
|
3.5. Sử dụng ký hiệu để “viết”:
tên, làm vé tàu, thiệp chúc
mừng,.. |
3.5. Nhận dạng các chữ trong bảng chữ cái tiếng Việt. |
|
|
3.3. Thích vẽ, ‘viết’ nguệch ngoặc. |
|
3.6. Tô, đồ các nét chữ, sao chép một số ký hiệu, chữ cái, tên của mình. |
|
|
|
|
3.7. Trẻ có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách. |
3.7. Trẻ có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách. |
IV. GIÁO DỤC PHÁT
TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KỸ NĂNG XÃ HỘI
|
Kết quả mong đợi |
3 - 4 tuổi |
4 - 5 tuổi |
5 - 6 tuổi |
|
1. Thể hiện ý thức về bản thân |
1.1. Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân. |
1.1. Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân,
tên bố, mẹ. |
1.1. Nói được họ tên, tuổi, giới tính của bản
thân, tên bố, mẹ, địa chỉ nhà hoặc điện thoại. |
|
1.2. Nói được điều bé thích, không thích. |
1.2. Nói được điều bé thích, không thích, những
việc gì bé có thể làm được. |
1.2. Nói được điều bé thích, không thích, những
việc bé làm được và việc gì bé không làm được. |
|
|
|
1.3. Nói được mình có điểm gì giống và khác bạn
(dáng vẻ bên ngoài, giới tính, sở thích và khả năng). |
1.3. Nói được mình có điểm gì giống và khác bạn
(dáng vẻ bên ngoài, giới tính, sở thích và khả năng). |
|
|
|
1.4. Biết mình là con/ cháu/anh/chị/em trong gia
đình. |
1.4. Biết mình là con/ cháu/anh/chị/em trong gia
đình. |
|
|
|
1.5. Biết vâng lời, giúp đỡ bố mẹ, cô giáo những
việc vừa sức. |
1.5. Biết vâng lời, giúp đỡ bố mẹ, cô giáo những
việc vừa sức. |
|
|
2. Thể hiện sự tự tin, tự lực |
2.1. Mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh
dạn khi trả lời câu hỏi. |
2.1. Tự làm một số việc đơn giản hằng ngày (vệ
sinh cá nhân, trực nhật, chơi...). |
2.1. Tự làm một số việc đơn giản hằng ngày (vệ
sinh cá nhân, trực nhật, chơi...). |
|
2.2. Cố gắng thực hiện công việc đơn giản được
giao (chia giấy vẽ, xếp đồ chơi,...). |
2.2. Cố gắng hoàn thành công việc được giao (trực
nhật, dọn đồ chơi). |
2.2. Cố gắng tự hoàn thành công việc được giao. |
|
|
3. Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với
con người, sự vật, hiện tượng xung quanh |
3.1. Nhận ra cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận
qua nét mặt, giọng nói, qua tranh ảnh. |
3.1. Nhận biết cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức
giận, ngạc nhiên qua nét mặt, lời nói, cử chỉ, qua tranh, ảnh. |
3.1. Nhận biết được một số trạng thái cảm xúc:
vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ qua tranh; qua nét mặt, cử
chỉ, giọng nói của người khác. |
|
3.2. Biết biểu lộ cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức
giận. |
3.2. Biết biểu lộ một số cảm xúc: vui, buồn, sợ
hãi, tức giận, ngạc nhiên. |
3.2. Biết biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức
giận, ngạc nhiên, xấu hổ. |
|
|
|
|
3.3. Biết an ủi và chia vui với người thân và bạn
bè. |
|
|
3.3. Nhận ra hình ảnh Bác Hồ. |
3.3. Nhận ra hình ảnh Bác Hồ, lăng Bác Hồ. |
3.4. Nhận ra hình ảnh Bác Hồ và một số địa điểm
gắn với hoạt động của Bác Hồ (chỗ ở, nơi làm việc...) |
|
|
3.4. Thích nghe kể chuyện, nghe hát, đọc thơ, xem
tranh ảnh về Bác Hồ. |
3.4. Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát,
đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ. |
3.5. Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát,
đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ. |
|
|
|
3.5. Biết một vài cảnh đẹp, lễ hội của quê hương,
đất nước. |
3.6. Biết một vài cảnh đẹp, di tích lịch sử, lễ
hội và một vài nét văn hóa truyền thống (trang phục, món ăn…) của quê hương,
đất nước. |
|
|
4. Hành vi và quy
tắc ứng xử xã hội |
4.1. Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia
đình: Sau khi chơi xếp cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố
mẹ. |
4.1. Thực hiện được một số quy định ở lớp, gia
đình và nơi công cộng: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, giờ
ngủ không làm ồn, vâng lời ông bà, bố mẹ, không làm ồn nơi công cộng |
4.1. Thực hiện được một số quy định ở lớp, gia
đình và nơi công cộng: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, không làm
ồn nơi công cộng, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị, muốn đi chơi phải xin
phép. |
|
4.2. Biết chào hỏi và nói cảm ơn, xin lỗi khi
được nhắc nhở... |
4.2. Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép. |
4.2. Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép. |
|
|
4.3. Chú ý nghe khi cô, bạn nói. |
4.3. Chú ý nghe khi cô, bạn nói, không ngắt
lời người khác |
4.3. Chú ý nghe khi cô, bạn nói, không ngắt lời
người khác. |
|
|
|
4.4. Biết chờ đến lượt khi được nhắc nhở. |
4.4. Biết chờ đến lượt. |
|
|
4.4. Cùng chơi với các bạn trong các trò chơi
theo nhóm nhỏ. |
4.5. Biết trao đổi, thỏa thuận với bạn để cùng
thực hiện hoạt động chung (chơi, trực nhật...). |
4.5. Biết lắng nghe ý kiến, trao đổi, thỏa thuận,
chia sẻ kinh nghiệm với bạn. |
|
|
|
4.6. Trẻ biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn (dùng
lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn). |
4.6. Biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn (dùng
lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn). |
|
|
5. Quan tâm đến
môi trường |
5.1. Thích quan sát cảnh vật thiên nhiên và chăm
sóc cây. |
5.1. Thích chăm
sóc cây, con vật thân thuộc. 5.1. Thích chăm
sóc cây, con vật thân thuộc. |
|
|
5.2. Bỏ rác đúng nơi quy định. |
5.2. Bỏ rác đúng nơi quy định. |
5.2. Bỏ rác đúng nơi quy định. |
|
|
|
5.3. Không bẻ cành, bứt hoa. |
5.3. Biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ
môi trường (không xả rác bừa bãi, bẻ cành, hái hoa...). |
|
|
|
5.4. Không để tràn nước khi rửa tay, tắt quạt,
tắt điện khi ra khỏi phòng. |
5.4. Tiết kiệm trong sinh hoạt: tắt điện, tắt
quạt khi ra khỏi phòng, khóa vòi nước sau khi dùng, không để thừa thức ăn. |
|
V. GIÁO DỤC PHÁT
TRIỂN THẨM MỸ
|
Kết quả mong đợi |
3 - 4
tuổi |
4 - 5
tuổi |
5 - 6
tuổi |
|
1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của
thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật |
1.1. Vui sướng, vỗ tay, nói lên cảm nhận của mình
khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật,
hiện tượng. |
1.1. Vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và
sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm
và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng. |
1.1. Tán thưởng, tự khám phá, bắt chước âm thanh,
dáng điệu và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm
thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng. |
|
1.2. Chú ý nghe, thích được hát theo, vỗ
tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc; thích nghe đọc thơ, đồng dao,
ca dao, tục ngữ; thích nghe kể câu chuyện. |
1.2. Chú ý nghe, thích thú (hát, vỗ tay,
nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa) theo bài hát, bản nhạc; thích
nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ; thích nghe và kể câu chuyện. |
1.2. Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (hát theo,
nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp) theo bài hát, bản
nhạc; thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ; thích nghe và kể câu
chuyện. |
|
|
|
1.3. Vui sướng, chỉ, sờ, ngắm nhìn và nói lên cảm
nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm
tạo hình. |
1.3. Thích thú, ngắm nhìn, chỉ, sờ và sử dụng các
từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm
tạo hình. |
1.3. Thích thú, ngắm nhìn và sử dụng các từ gợi
cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng, bố cục...) của các tác
phẩm tạo hình. |
|
2. Một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạcvà hoạt
động tạo hình |
2.1. Hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài
hát quen thuộc. |
2.1. Hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời, hát
diễn cảm và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng
hát, nét mặt, điệu bộ... |
2.1. Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù
hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử
chỉ... |
|
2.2. Vận động theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc
(vỗ tay theo phách, nhịp, vận động minh họa). |
2.2. Vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu các bài hát, bản nhạc với các
hình thức (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, múa). |
2.2. Vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái,
nhịp điệu bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo các loại tiết tấu,
múa). |
|
|
2.3. Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo
ra sản phẩm theo sự gợi ý. |
2.3. Phối hợp và lựa chọn vật
liệu thiên nhiên, các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm. |
2.3. Phối hợp và lựa chọn các nguyên vật liệu tạo
hình, vật liệu thiên nhiên để tạo ra sản phẩm. |
|
|
2.4. Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang, tạo thành bức
tranh đơn giản. |
2.4. Vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong
tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục. |
2.4. Phối hợp các kỹ năng vẽ để tạo thành bức
tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối. |
|
|
2.5. Xé theo dải, xé vụn và dán thành sản phẩm
đơn giản. |
2.5. Xé, cắt theo đường thẳng, đường cong... và
dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục. |
2.5. Phối hợp các kỹ năng cắt, xé dán để tạo
thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối. |
|
|
2.6. Lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo
thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối. |
2.6. Làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong
đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết. |
2.6. Phối hợp các kỹ năng nặn để tạo thành sản
phẩm có bố cục cân đối. |
|
|
2.7. Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách tạo thành các
sản phẩm có cấu trúc đơn giản. |
2.7. Phối hợp các kỹ năng xếp hình để tạo thành
các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc khác nhau. |
2.7. Phối hợp các kỹ năng xếp hình để tạo thành
các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hòa, bố cục cân đối. |
|
|
2.8. Nhận xét các sản phẩm tạo hình. |
2.8. Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc,
đường nét, hình dáng. |
2.8. Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc,
hình dáng, bố cục. |
|
|
3. Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt
động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình) |
3.1. Vận động theo ý thích các bài hát, bản nhạc
quen thuộc. |
3.1. Lựa chọn và tự thể hiện hình thức vận động
theo bài hát, bản nhạc. |
3.1. Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh,
vận động, hát theo các bản nhạc, bài hát yêu thích. |
|
3.2. Lựa chọn dụng cụ để gõ đệm theo nhịp điệu,
tiết tấu bài hát. |
3.2. Gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn. |
||
|
3.2. Tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích. |
3.3. Nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo
hình theo ý thích. |
||
|
3.3. Đặt tên cho sản phẩm tạo hình. |
3.4. Đặt tên cho sản phẩm tạo hình. |
||
E.
CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, HÌNH THỨC TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
1. Hoạt động chơi
Hoạt động chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo. Trẻ
có thể chơi với các loại trò chơi cơ bản sau:
- Trò chơi đóng vai theo chủ đề.
- Trò chơi ghép hình, lắp ráp, xây dựng.
- Trò chơi đóng kịch.
- Trò chơi học tập.
- Trò chơi vận động.
- Trò chơi dân gian.
- Trò chơi với phương tiện công nghệ hiện đại.
2. Hoạt động học
Hoạt động học được tổ chức có chủ định theo kế hoạch dưới sự hướng dẫn trực
tiếp của giáo viên. Hoạt động học ở mẫu giáo được tổ chức chủ yếu dưới hình
thức chơi.
3. Hoạt động lao động
Hoạt động lao động đối với lứa tuổi mẫu giáo không nhằm tạo ra sản phẩm vật
chất mà được sử dụng như một phương tiện giáo dục. Hoạt động lao động đối với
trẻ mẫu giáo gồm: lao động tự phục vụ, lao động trực nhật, lao động tập thể.
4. Hoạt động ăn, ngủ, vệ
sinh cá nhân
Đây là các hoạt động nhằm hình thành một số nền nếp, thói quen trong sinh
hoạt, đáp ứng nhu cầu sinh lý của trẻ, tạo cho trẻ trạng thái thoải mái, vui
vẻ.
II.
HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
1. Theo mục đích và nội
dung giáo dục, có các hình thức:
- Tổ chức hoạt động có chủ định của giáo viên và theo ý thích của trẻ.
- Tổ chức lễ, hội: Tổ chức kỷ niệm các ngày lễ hội, các sự kiện quan trọng
trong năm liên quan đến trẻ có ý nghĩa giáo dục và mang lại niềm vui cho trẻ
(Tết Trung thu, Ngày hội đến trường, Tết cổ truyền, sinh nhật của trẻ, Ngày hội
của các bà, các mẹ, các cô, các bạn gái (8.3), Tết thiếu nhi (ngày 01/6), Ngày ra
trường...).
2. Theo vị trí không gian, có các hình thức:
- Tổ chức hoạt động trong phòng lớp.
- Tổ chức hoạt động ngoài trời.
3. Theo số lượng trẻ, có
các hình thức:
- Tổ chức hoạt động cá nhân.
- Tổ chức hoạt động theo nhóm.
- Tổ chức hoạt động cả lớp.
1. Nhóm phương pháp thực
hành, trải nghiệm
- Phương pháp thực hành thao tác với đồ vật, đồ chơi: Trẻ sử dụng và phối
hợp các giác quan, làm theo sự chỉ dẫn của giáo viên, hành động đối với các đồ
vật, đồ chơi (cầm, nắm, sờ, đóng mở, xếp chồng, xếp cạnh nhau, xâu vào
nhau,...) để phát triển giác quan và rèn luyện thao tác tư duy.
- Phương pháp dùng trò chơi: sử dụng các loại trò chơi với các yếu tố chơi
phù hợp để kích thích trẻ tự nguyện, hứng thú hoạt động tích cực giải quyết
nhiệm vụ nhận thức, nhiệm vụ giáo dục đặt ra.
- Phương pháp nêu tình huống có vấn đề: Đưa ra các tình huống cụ thể nhằm
kích thích trẻ tìm tòi, suy nghĩ dựa trên vốn kinh nghiệm để giải quyết vấn đề
đặt ra.
- Phương pháp luyện tập: Trẻ thực hành lặp đi lặp lại các động tác, lời
nói, cử chỉ, điệu bộ theo yêu cầu của giáo viên nhằm củng cố kiến thức và kỹ
năng đã được thu nhận.
2. Nhóm phương pháp trực
quan - minh họa (quan sát,
làm mẫu, minh họa)
Phương pháp này cho trẻ quan sát, tiếp xúc, giao tiếp với các đối tượng,
phương tiện (vật thật, đồ chơi, tranh ảnh); hành động mẫu; hình ảnh tự nhiên,
mô hình, sơ đồ và phương tiện nghe nhìn (phim vô tuyến, đài, máy ghi âm, điện
thoại, vi tính) thông qua sử dụng các giác quan kết hợp với lời nói nhằm tăng
cường vốn hiểu biết, phát triển tư duy và ngôn ngữ của trẻ.
3. Nhóm phương pháp dùng
lời nói
Sử dụng các phương tiện ngôn ngữ (đàm thoại, trò chuyện, kể chuyện, giải
thích) nhằm truyền đạt và giúp trẻ thu nhận thông tin, kích thích trẻ suy nghĩ,
chia sẻ ý tưởng, bộc lộ những cảm xúc, gợi nhớ những hình ảnh và sự kiện bằng
lời nói. Lời nói, câu hỏi của giáo viên cần ngắn gọn, cụ thể, gần với kinh
nghiệm sống của trẻ.
4. Nhóm phương pháp giáo
dục bằng tình cảm và khích lệ
Phương pháp dùng cử chỉ điệu bộ kết hợp với lời nói thích hợp để khuyến
khích và ủng hộ trẻ hoạt động nhằm khơi gợi niềm vui, tạo niềm tin, cổ vũ sự cố
gắng của trẻ trong quá trình hoạt động.
5. Nhóm phương pháp nêu
gương - đánh giá
- Nêu gương: Sử dụng các hình thức khen, chê phù hợp, đúng lúc, đúng chỗ.
Biểu dương trẻ là chính, nhưng không lạm dụng.
- Đánh giá: Thể hiện thái độ đồng tình hoặc chưa đồng tình của người lớn,
của bạn bè trước việc làm, hành vi, cử chỉ của trẻ. Từ đó đưa ra nhận xét, tự
nhận xét trong từng tình huống hoặc hoàn cảnh cụ thể. Không sử dụng các hình
phạt làm ảnh hưởng đến sự phát triển tâm - sinh lý của trẻ.
IV. TỔ
CHỨC MÔI TRƯỜNG CHO TRẺ HOẠT ĐỘNG
1. Môi trường vật chất
a) Môi trường cho trẻ hoạt động trong phòng lớp
- Trang trí phòng lớp đảm bảo thẩm mỹ, thân thiện và phù hợp với nội dung,
chủ đề giáo dục.
- Có các đồ dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu đa dạng, phong phú, hấp dẫn trẻ.
- Sắp xếp và bố trí đồ dùng, đồ chơi hợp lý, đảm bảo an toàn và đáp ứng mục
đích giáo dục.
- Có khu vực để bố trí chỗ ăn, chỗ ngủ cho trẻ đảm bảo yêu cầu quy định.
- Các khu vực hoạt động bố trí phù hợp, linh hoạt (có thể bố trí cố định
hoặc có thể di chuyển), mang tính mở, tạo điều kiện dễ dàng cho trẻ tự lựa chọn
và sử dụng đồ vật, đồ chơi, tham gia hoạt động và thuận lợi cho sự quan sát của
giáo viên.
- Các khu vực hoạt động của trẻ gồm có: Khu vực chơi đóng vai; tạo hình;
thư viện (sách, tranh truyện); khu vực ghép hình, lắp ráp/xây dựng; khu vực
dành cho hoạt động khám phá thiên nhiên và khoa học; hoạt động âm nhạc và có
khu vực yên tĩnh cho trẻ nghỉ ngơi. Khu vực cần yên tĩnh bố trí xa các khu vực
ồn ào. Tên các khu vực hoạt động đơn giản, phù hợp với chủ đề và tạo môi trường
làm quen với chữ viết.
b) Môi trường cho trẻ hoạt động ngoài trời, gồm có
- Sân chơi và sắp xếp thiết bị chơi ngoài trời.
- Khu chơi với cát, đất, sỏi, nước.
- Bồn hoa, cây cảnh, nơi trồng cây và khu vực nuôi các con vật.
2. Môi trường xã hội
- Môi trường chăm sóc giáo dục trong trường mầm non cần phải
đảm bảo an toàn về mặt tâm lý, tạo thuận lợi giáo dục các kỹ năng xã hội cho
trẻ.
- Trẻ thường xuyên được giao tiếp, thể hiện mối quan hệ thân thiện giữa trẻ
với trẻ và giữa trẻ với những người xung quanh.
- Hành vi, cử chỉ, lời nói, thái độ của giáo viên
đối với trẻ và những người khác luôn mẫu mực để trẻ noi theo.
G. ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ
Đánh giá sự phát triển của trẻ là quá trình thu thập thông tin về trẻ một
cách có hệ thống và phân tích, đối chiếu với mục tiêu của Chương trình giáo dục
mầm non, nhận định mức độ phát triển của trẻ nhằm điều chỉnh kế hoạch chăm sóc,
giáo dục trẻ một cách phù hợp.
1. Mục đích đánh giá
Đánh giá nhằm kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt
động chăm sóc, giáo dục trẻ hằng ngày.
2. Nội dung đánh giá
- Tình trạng sức khỏe của trẻ.
- Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ.
- Kiến thức, kỹ năng của trẻ.
3. Phương pháp đánh giá
Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây
để đánh giá trẻ:
- Quan sát.
- Trò chuyện, giao tiếp với trẻ.
- Sử dụng tình huống.
- Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ.
- Trao đổi với cha, mẹ/người chăm sóc trẻ.
Hằng ngày, giáo viên theo dõi và ghi chép lại
những thay đổi rõ rệt của trẻ và những điều cần
lưu ý để kịp thời điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục
cho phù hợp.
II.
ĐÁNH GIÁ TRẺ THEO GIAI ĐOẠN
1. Mục đích đánh giá
Xác định mức độ đạt được của trẻ ở các lĩnh vực
phát triển theo giai đoạn (cuối chủ đề/tháng, cuối mỗi độ tuổi) trên cơ sở đó điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục cho giai đoạn tiếp
theo.
2. Nội dung đánh giá
Đánh
giá mức độ phát triển của trẻ về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm và kỹ
năng xã hội, thẩm mĩ.
3. Phương pháp đánh giá
Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây
để đánh giá trẻ:
- Quan sát.
- Trò chuyện với trẻ.
- Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ.
- Sử
dụng tình huống hoặc bài tập/trắc nghiệm.
- Trao
đổi với cha, mẹ/người
chăm sóc trẻ.
Kết quả đánh giá được giáo viên lưu giữ trong hồ sơ cá nhân của trẻ.
4. Thời điểm và căn cứ
đánh giá
-
Đánh giá cuối giai đoạn dựa vào mục tiêu giáo dục chủ đề/tháng, kết quả mong
đợi cuối độ tuổi.
-
Đánh giá mức độ phát triển thể chất cần sử dụng thêm chỉ số về cân nặng, chiều
cao cuối độ tuổi.
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH
1. Chương
trình giáo dục mầm non ban hành theo Quyết định này là căn cứ thực hiện chương
trình trong nhà trường xuyên suốt năm học 2024-2025.
2. Trên cơ sở Chương trình này, giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch giáo
dục phù hợp với nhóm/lớp, khả năng của cá nhân trẻ và điều kiện thực tế của lớp.
3. Nội dung của các lĩnh vực giáo dục chủ yếu được tổ chức thực hiện theo
hướng tích hợp và tích hợp theo các chủ đề gần gũi thông qua các hoạt
động đa dạng, thích hợp với trẻ và điều kiện thực tế của địa phương.
4. Theo dõi, đánh giá thường xuyên sự phát triển của trẻ và xem xét các mục
tiêu của chương trình, kết quả mong đợi để có kế hoạch tổ chức hướng dẫn hoạt
động phù hợp với sự phát triển của cá nhân trẻ và của nhóm/lớp.
5.
Phát hiện và tạo điều kiện phát triển năng khiếu của trẻ; phát hiện sớm trẻ có
khó khăn trong phát triển, can thiệp sớm và giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.
6. Phối
hợp chặt chẽ giữa nhà trường, các lớp với gia đình và cộng đồng để chăm sóc
giáo dục trẻ tốt nhất.
Trên đây là Kế hoạch tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non của
Trường mầm non Ngôi Sao Xanh năm học 2024-2025, đề nghị toàn thể Cán bộ, giáo
viên, nhân viên nghiêm túc thực hiện./.
|
Nơi nhận: - Phòng GD&ĐT (để biết); - Các Tổ chuyên môn, tổ văn phòng (để thực hiện) -
Lưu VT, HSCTGDNT.
|
HIỆU
TRƯỞNG
Nguyễn Thị
Ánh Tuyết |

0 Nhận xét